Archives 2024

Quy định mới về thu hồi, cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu xe hiệu lực 1/6/2024

Thời gian cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu xe do bị thu hồi

Ngày 16/4/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.

Trong đó có 1 số điểm nổi bật liên quan đến giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe như sau:

I- QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI  VÀ PHÙ HIỆU XE

1. CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI:

Nghị định 41/2024/NĐ đã  thêm 2 trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải không thời hạn So với trước kia. Cụ thể từ 01/06/2024 thì doanh nghiệp bị vi phạm 1 trong  6 trường hợp sau sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải:

  • 1. Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
  • 2. Không kinh doanh vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh doanh trong thời hạn từ 06 tháng trở lên, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh doanh trong thời gian 06 tháng liên tục trở lên;
  • 3. Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;
  • 4. Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu;
  • 5. Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền;
  • 6. Trong thời gian 01 tháng, có từ 30% trở lên số phương tiện của đơn vị bị xử lý vi phạm thu hồi, bị tước phù hiệu, biển hiệu.
2. CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI PHÙ HIỆU XE:

Theo quy định tại khoản 10 điều 22 nghị định 10/2020/NĐ-CP thì phù hiệu xe bị thu hồi trong 3 trường hợp sau đây:

  • 1. Thu hồi phù hiệu, biển hiệu đối với tất cả phương tiện của đơn vị kinh doanh vận tải khi đơn vị kinh doanh vận tải bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải;
  • 2. Thu hồi phù hiệu, biển hiệu của phương tiện vi phạm đối với trường hợp khi trích xuất dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của mỗi phương tiện trong 01 tháng cho thấy có từ 05 lần vi phạm tốc độ/1000 km xe chạy (không tính các trường hợp vi phạm tốc độ từ 05 km/h trở xuống);
  • 3. Thu hồi phù hiệu của các xe ô tô kinh doanh vận tải theo tuyến cố định khi doanh nghiệp, hợp tác xã không hoạt động kinh doanh vận tải trên tuyến trong thời gian 60 ngày liên tục.

II- QUY ĐỊNH VỀ THỜI HẠN NỘP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI VÀ PHÙ HIỆU KHI VI PHẠM

1. THỜI HẠN NỘP LẠI GIẤY TỜ BỊ THU HỒI

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi, đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép kinh doanh và phù hiệu cho cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải theo quyết định thu hồi.

2. QUY ĐỊNH VỀ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI VÀ PHÙ HIỆU TRONG TRƯỜNG HỢP BỊ THU HỒI
  • GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI

Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép kinh doanh  trong vòng 10 ngày kể từ ngày ra quyết định thu hồi: cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh chỉ cấp lại Giấy phép kinh doanh sau thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy phép kinh doanh

Trường hợp quá thời hạn 10 ngày nêu trên mà đơn vị kinh doanh vận tải không nộp lại giấy phép kinh doanh vận tải hoặc phù hiệu xe:  Sở Giao thông vận tải chỉ cấp lại Giấy phép kinh doanh sau thời gian 45 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy phép kinh doanh và phù hiệu, biển hiệu theo quyết định thu hồi.”.

  • PHÙ HIỆU XE

Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại phù hiệu, biển hiệu  trong vòng 10 ngày kể từ ngày ra quyết định thu hồi: cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh chỉ cấp lại Giấy phép kinh doanh sau thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại  phù hiệu  xe.

Trường hợp quá thời hạn 10 ngày nêu trên mà đơn vị kinh doanh vận tải không nộp lại giấy phép kinh doanh vận tải hoặc phù hiệu xe: Sở Giao thông vận tải chỉ cấp mới, cấp lại phù hiệu, biển hiệu sau thời gian 45 ngày (90 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ phù hiệu theo quyết định thu hồi;

3. LƯU Ý THỜI GIAN CẤP MỚI,CẤP LẠI ĐỐI VỚI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI, PHÙ HIỆU XE BỊ THU HỒI VỚI LÝ DO BỊ MẤT

Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi phù hiệu, biến hiệu mà đơn vị kinh doanh vận tải xin cấp mới, cấp lại phù hiệu, biển hiệu với lý do bị mất thì trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải, Sở Giao thông vận tải không thực hiện cấp mới, cấp lại phù hiệu, biển hiệu.

    Nhãn hiệu hàng hóa

    Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (còn gọi đăng ký logo độc quyền) là việc cần thiết để cá nhân/doanh nghiệp bảo vệ tài sản hợp pháp của mình.

    Nhãn hiệu hàng hóa là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, các nhân khác nhau. Nhãn hàng hóa có thể là chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình không gian ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

    Nhãn hiệu hàng hóa được coi là một loại tài sản vô hình của người hoặc công ty và là một trong các đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật bảo hộ, nhưng tùy theo luật ở mỗi quốc gia, nhãn hiệu cần đăng ký để trở thành thương hiệu được bảo hộ theo luật định.

    Quá trình và thủ tục đăng ký nhãn hiệu (đăng ký logo độc quyền):

    1- Dịch vụ của đăng ký nhãn hiệu hàng hoá

    Tra cứu sơ bộ nhãn hiệu;
    Tư vấn việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá;
    Chuẩn bị Đơn đăng ký nhãn hiệu, nộp đơn nhãn hiệu;
    Xử lý tất cả các thiếu sót liên quan đến Đơn đăng ký nhãn hiệu;
    Theo dõi tiến trình của Đơn và thường xuyên cập nhật tình trạng của đơn cho đến khi có kết quả của Cục SHTT về việc đăng ký nhãn hiệu;
    Tư vấn về việc sử dụng nhãn hiệu sau khi cấp bằng (nếu có Giấy chứng nhận);
    Thời gian đăng ký nhãn hiệu.
    2- Thời gian thẩm định đơn nhãn hiệu trải qua các giai đoạn sau:

    Thẩm định hình thức nhãn hiệu từ 1-2 tháng kể từ ngày nộp đơn;
    Công bố Đơn trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ;
    Thẩm định nội dung từ 9 đến 12 tháng kể từ ngày công bố đơn;
    Cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1-2 tháng).
    Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn trên có thể nhanh hoặc chậm hơn tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm.

    3- Chi phí đăng ký nhãn hiệu

    Theo quy định, Đơn nhãn hiệu phải đăng ký kèm theo danh mục sản phẩm/dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại Nice phiên bản 11. Phí và lệ phí khi đăng ký nhãn hiệu sẽ được tính dựa trên số nhóm và số sản phẩm trong mỗi nhóm được đăng ký trong Đơn.

    4- Tài liệu cung cấp

    Tài liệu cần cung cấp
    Tên và địa chỉ của chủ sở hữu nhãn hiệu;
    Mẫu nhãn hiệu xin đăng ký;
    Danh mục sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký.
    5- Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hoá

    Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (2 bản):
    Mẫu nhãn hiệu : 09 mẫu nhãn hiệu giống nhau, kích thước 8cm X 8cm;
    Giấy đăg ký kinh doanh (bản sao);
    Phí và lệ phí
    6- Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu:

    Nhãn hiệu được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Và được gia hạn không hạn chế khi kết thúc thời hạn bảo hộ. Do vậy, cá nhân/doanh nghiệp được sở hữu nhãn hiệu và là tài sản của cá nhân/doanh nghiệp khi gia hạn văn bằng đúng quy định.

    Tư vấn đăng ký logo, thương hiệu

    Cá nhân, tổ chức thường bảo vệ logo, tên công ty, thương hiệu, nhãn hàng… bằng cách đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Khi đăng ký thành công, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp văn bằng bảo hộ có thời hạn 10 năm. Văn bằng bảo hộ (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu) có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ

    Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (đăng ký logo độc quyền) là việc cần thiết để cá nhân/doanh nghiệp bảo vệ tài sản hợp pháp của mình.

    Nhãn hiệu hàng hóa được coi là một loại tài sản vô hình của người hoặc công ty và là một trong các đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật bảo hộ, nhưng tùy theo luật ở mỗi quốc gia, nhãn hiệu cần đăng ký để trở thành thương hiệu được bảo hộ theo luật định.

    Quá trình và thủ tục đăng ký nhãn hiệu (đăng ký logo độc quyền):

    1- Dịch vụ của đăng ký nhãn hiệu hàng hoá

    • Tra cứu sơ bộ nhãn hiệu;
    • Tư vấn việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá;
    • Chuẩn bị Đơn đăng ký nhãn hiệu, nộp đơn nhãn hiệu;
    • Xử lý tất cả các thiếu sót liên quan đến Đơn đăng ký nhãn hiệu;
    • Theo dõi tiến trình của Đơn và thường xuyên cập nhật tình trạng của đơn cho đến khi có kết quả của Cục SHTT về việc đăng ký nhãn hiệu;
    • Tư vấn về việc sử dụng nhãn hiệu sau khi cấp bằng (nếu có Giấy chứng nhận);

    2. Thời gian đăng ký nhãn hiệu:

    Thời gian thẩm định đơn nhãn hiệu trải qua các giai đoạn sau:

    • Thẩm định hình thức nhãn hiệu từ 1-2 tháng kể từ ngày nộp đơn;
    • Công bố Đơn trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ;
    • Thẩm định nội dung từ 9 đến 12 tháng kể từ ngày công bố đơn;
    • Cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1-2 tháng).

    Tuy nhiên, trên thực tế thời hạn trên có thể nhanh hoặc chậm hơn tuỳ thuộc vào số lượng đơn nộp vào Cục tại thời điểm xét nghiệm.

    3- Chi phí đăng ký nhãn hiệu

    Theo quy định, Đơn nhãn hiệu phải đăng ký kèm theo danh mục sản phẩm/dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại Nice phiên bản 11. Phí và lệ phí khi đăng ký nhãn hiệu sẽ được tính dựa trên số nhóm và số sản phẩm trong mỗi nhóm được đăng ký trong Đơn.

    4- Tài liệu cung cấp

    • Tài liệu cần cung cấp
    • Tên và địa chỉ của chủ sở hữu nhãn hiệu;
    • Mẫu nhãn hiệu xin đăng ký;
    • Danh mục sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký.

    5- Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hoá

    • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (2 bản):
    • Mẫu nhãn hiệu : 09 mẫu nhãn hiệu giống nhau, kích thước 8cm X 8cm;
    • Giấy đăg ký kinh doanh (bản sao);
    • Phí và lệ phí

    6- Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu:

    Nhãn hiệu được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Và được gia hạn không hạn chế khi kết thúc thời hạn bảo hộ. Do vậy, cá nhân/doanh nghiệp được sở hữu nhãn hiệu và là tài sản của cá nhân/doanh nghiệp khi gia hạn văn bằng đúng quy định.

    Giấy phép kinh doanh rượu

    giấy phép kinh doanh rượu

    Kinh doanh rượu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trước khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần triển khai xin giấy phép kinh doanh rượu trước.

    Nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ là phải có giấy phép kinh doanh rượu. Còn bán rượu tiêu dùng tại chỗ thì chỉ cần làm công văn gửi UBND Quận, huyện. Đối các điểm bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải tuân thủ các quy định Luật phòng chống tác hại rượu bia.

    Theo quy định tại NĐ 105/2017/NĐ-CP và NĐ 17/2020/NĐ-CP, điều kiện kinh doanh đơn giản hơn. Và đặc biệt không hạn chế số lượng doanh nghiệp được cấp giấy phép như trước đây.

    I- Giấy phép kinh doanh rượu được cấp gồm các loại sau:

    • Giấy phép sản xuất rượu (Công nghiệp hoặc thủ công).
    • Giấy phép phân phối rượu: Doanh nghiệp có giấy phép này được quyền nhập khẩu, phân phối rượu tại các tỉnh/thành đăng ký, bán buôn, bán lẻ rượu. Giấy phép này do Bộ Công Thương cấp. Chỉ duy nhất doanh nghiệp có giấy phép phân phối rượu mới được nhập khẩu rượu về kinh doanh.
    • Giấy phép bán buôn rượu: Doanh nghiệp sở hữu loại giấy phép này chỉ được quyền bán buôn rượu ở các tỉnh/thành đăng ký.
    • Giấy phép bán lẻ rượu (Cửa hàng, nhà hàng,…): Giấy phép bán lẻ rượu do UBND quận/huyện cấp.

    Hiện nay, đối với bán rượu tiêu dùng tại chỗ, cá nhân/tổ chức chỉ cần đăng ký với với UBND quận/huyện.

    • Thời hạn giấy phép rượu: 05 năm kể từ ngày cấp phép.

    II- Hồ sơ đăng ký giấy phép để kinh doanh rượu:

    Khi đăng ký giấy phép rượu, có các mục liên quan hồ sơ cần lưu ý như sau:

    • Hồ sơ đầu vào: thể hiện thông tin các nhà cung cấp và tài liệu pháp lý của nhà cung cấp.
    • Nhà cung cấp nước ngoài thì cần thư ủy quyền hoặc hợp đồng nguyên tắc hoặc hợp đồng mua bán.
    • Nhà cung cấp VN thì cần Hợp đồng nguyên tắc hoặc hợp đồng mua bán và giấy tờ của công ty đủ điều kiện kinh doanh. Giấy tờ này gồm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép rượu các loại.
    • Hồ sơ đầu ra: Là các tài liệu liên quan công ty đồng ý mua rượu của doanh nghiệp để bán. Các thương nhân này phải có đủ giấy phép theo quy định.
    • Hồ sơ về trụ sở/địa điểm kinh doanh: Đối với hoạt động bán lẻ phải có giấy tờ chứng minh về địa điểm kinh doanh đáp ứng đủ điều kiện. Cụ thể hợp đồng thuê nhà hợp lệ hoặc nếu là chủ sở hữu thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà đất.
    • Tuân thủ Luật phòng chống tác hại rượu bia: Khi bán rượu tiêu dùng tại chỗ, cần kiểm tra Luật phòng chống tác hại rượu bia. Chú ý điểm bán không được gần trường học cơ sở y tế trong vòng bán kính 100m,…

    Hồ sơ chi tiết về đăng ký giấy phépthành lập công ty, vui lòng liên hệ Cenlight để được hỗ trợ tốt nhất. ĐT: 0919595966

    II- Cơ quan cấp giấy phép và thời gian thực hiện:

    1. Bộ Công Thương: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép phân phối sản phẩm rượu.
    2. Sở Công Thương: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, giấy phép bán buôn rượu
    3. UBND Quận/huyện: Giấy phép bán lẻ rượu, Giấy phép sản xuất rượu thủ công và tiếp nhận công văn sản xuất, kinh doanh rượu dượi,5 độ và bán rượu tiêu dùng tại chỗ.
    • Thời gian dự kiến hoàn tất quy trình cấp Giấy phép: 20-25 ngày làm việc.

      III- Dịch vụ tư vấn Cenlight:

      Mỗi loại giấy phép rượu có một số yêu cầu riêng và mục đích kinh doanh riêng. Cenlight chuyên tư vấn đăng ký các loại giấy phép để kinh doanh rượu . Giấy phép để nhập khẩu, phân phối, bán buôn và bán lẻ đồ uống có cồn). 100% Khách hàng hợp tác Chúng tôi đều được cấp giấy phép. Vui lòng liên hệ Cenlight để được hỗ trợ tốt nhất: Điện thoại: 0919 59 59 66

      Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

      giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

      (Dịch vụ đăng ký cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm)

      Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là điều kiện bắt buộc đối với các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ ăn uống nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm, giúp phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ về an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, bên cạnh đó tạo uy tín cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

      Cenlight chuyên dịch vụ tư vấn và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho cửa hàng, nhà hàng và các doanh nghiệp. Vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ dịch vụ nhanh nhất – Điện thoại: 0919 59 59 66

      Sau đây là một số nội dung liên quan việc đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP:

      1. Đối tượng áp dụng:

      Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, bao gồm:

      • Cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín.
      • Nhà hàng ăn uống;
      • Căng tin; cơ sở chế biến suất ăn sẵn;
      • Bếp ăn tập thể.
      • Quán cafe, quán có pha chế đồ uống…

      2. Quy trình xin cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

      • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ như sau:
      • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
      • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
      • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
      • Giấy xác nhận đủ sức khỏe của người tiếp đoàn thẩm định và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao)
      • Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩmcó xác nhận của chủ cơ sở.
      • Giấy ủy quyền cho người tiếp đoàn kiểm tra cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu không phải là chủ cơ sở tiếp đoàn).
      • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Chi cục an toàn thực phẩm hoặc Ban quản lý ATTP TP.HCM
      • Bước 3: Tiếp đoàn thẩm định kiểm tra cơ sở (sau 7 ngày từ ngày nộp hồ sơ cán bộ thẩm định sẽ thông báo ngày kiểm tra cơ sở).

      Nếu cơ sở đạt yêu cầu sau 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ sẽ có giấy phép.

      Nếu kết quả thẩm định chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phục (thời gian khắc phục không quá 30 ngày), sau khi khắc phục xong, cơ sở gửi báo cáo khắc phục về cơ quan thẩm định
      Nếu cơ sở bị đánh giá chưa đạt thì phải điều chỉnh theo yêu cầu của hội đồng thẩm định và nộp lại hồ sơ mới.

      3. Cơ quan cấp:

      Sở an toàn thực phẩm Hồ Chí Minh, hoặc các chi cục an toàn thực phẩm các tỉnh thành khác.

      4. Phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

      Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000 đồng/ lần/cơ sở;
      Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên: 1.000.000 đồng/ lần/cơ sở.

      5. Các lưu ý về cơ sở vật chất phải đáp ứng các điều kiện sau:

      • Địa điểm cơ sở: địa chỉ phải trùng với địa chỉ trên giấy phép KD và có hợp đồng thuê nhà, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
      • Nước phục vụ việc chế biến, sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn kỹ thuật.
      • Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.
      • Nhà bếp được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến(dụng cụ chế biến và khoảng cách giữa thực phẩm sống và chín phải riêng biệt và để ở khoảng cách an toàn hợp vệ sinh).
      • Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.
      • Có phương tiện, thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại (hợp đồng diệt côn trùng). Có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại.
      • Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau.
      • Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải phải có nắp đậy bảo đảm vệ sinh.
      • Nguyên vật liệu đầu vào phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có nguồn gốc rõ ràng.

      6. Căn cứ pháp lý:

      • Nghị định 15/2018/NĐ-BYT ngày ngày 02/02/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm có hiệu lực thi hành ngày 02/02/2018;
      • Nghị định 115/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
      • Nghị định 67/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của bộ y tế
      • Vui lòng liên hệ Cenlight để được hỗ trợ tốt nhất: Điện thoại: 0919 59 59 66

      Dịch vụ công bố sản phẩm thực phẩm, đồ dùng chứa thực phẩm (1)

      Cenlight chuyên dịch vụ công bố sản phẩm, tự công bố sản phẩm. Liên hệ tư vấn nhanh: 0919595966. Nhóm sản phẩm: thực phẩm, phụ gia, hương liệu, đồ dùng chứa thực phẩm

      Tiến hành thủ tục công bố sản phẩm là công việc pháp lý cuối cùng để đưa sản phẩm ra thị trường. Việc công bố này để thông báo hoặc chứng minh rằng sản phẩm này đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

      Riêng đối với nhóm sản phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chức năng… thì chứng minh thêm sản phẩm có các chất, vi chất… như công bố, công dụng sản phẩm có tài liệu khoa học chứng minh đầy đủ.

      Ở đây chúng tôi đang nói về nhóm sản phẩm thực phẩm, đồ uống, phụ gia, hương liệu, đồ dùng chứa đựng thực phẩm … (nói chung đây là sản phẩm có thể ăn hoặc dùng để chế biến thực phẩm, dùng để chứa đựng thực phẩm). Sản phẩm có thể được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.

      Thủ tục công bố sản phẩm là thủ tục tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký công bố sản phẩm.

      1- Tự công bố sản phẩm:

      • Là việc nghiệp tự công bố thông tin sản phẩm đáp ứng đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
      • Hồ sơ công bố gồm có bản kiểm nghiệm sản phẩm (đủ điều kiện an toàn thực phẩm), gồm:
      • – Bản tự công bố sản phẩm.
      • – Nhãn sản phẩm (nhãn chính hoặc nhãn phụ).
      • Hồ sơ này nộp cho cơ quan quản lý và công bố thông tin theo quy định. Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm sẽ đăng thông tin sản phẩm lên website về an toàn thực phẩm.

      Thời gian:07 – 10 ngày làm việc (kể cả thời gian test sản phẩm).

      Và điểm quan trọng cần lưu ý:

      – Thương nhân tự công bố, tự chịu trách nhiệm về bản công bố sản phẩm.

      – Vì khi hậu kiểm nếu có sai sót sẽ bị phạt nặng, thu hồi sản phẩm… (ví dụ: kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêu bị phạt từ 20-25 triệu theo NĐ 115/2018). Vì vậy, việc này đòi hỏi chuyên viên thực hiện công bố phải có trình độ về pháp luật, am hiểu và có kinh nghiệm về an toàn thực phẩm để hạn chế đối đa rủi ro pháp lý.

        2- Thủ tục đăng ký công bố sản phẩm:

        • Hiểu đơn giản là thương nhân nộp hồ sơ công bố sản phẩm lên cơ quan quản lý nhà nước xem xét. Và cơ quan nhà nước sẽ trả kết quả đăng ký công bố sản phẩm.
        • Nhóm sản phẩm tiến hành thủ tục này là nhóm sản phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chức năng…
        • Khi tiến hành thủ tục này, theo luật cần cung cấp một số tài liệu khác như GPM, CFS… tùy vào từng sản phẩm cụ thể.
        • Quy trình thực hiện thủ tục này mất nhiều thời gian và việc đăng ký thành công hay không tùy thuộc vào hồ sơ sản phẩm, tài liệu chứng minh công dụng sản phẩm.

        3- Thời gian thực hiện dịch vụ công bố sản phẩm

        • Kiểm nghiệm sản phẩm: 07 ngày. Đối với những nhóm sản phẩm kiểm vi chất, chất đặc biệt có thể mất nhiều thời gian hơn.
        • Thời gian thực hiện dịch vụ công bố: 03 ngày làm việc (tự công bố sản phẩm, còn đăng ký công bố sản phẩm tùy thuộc vào bản chất và hồ sơ pháp lý của sản phẩm.

        4- Văn bản pháp luật:

        • Luật An toàn thực phẩm.
        • Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
        • Thông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
        • Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định về giới hạn thuốc bảo vệ thực vật.
        • Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
        • Quyết định 46/2007/QĐ-BYT: Về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”.
        • QCVN 8-1:2011/BYT: “Quy định đối với ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm”.
        • QCVN 8-2:2011/BYT: “Quy định đối với ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm”.
        • QCVN 8-3:2011/BYT: “Quy định đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm”.
        • QCVN về bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm 12-1:2011/BYT, 12-4:2015/BYT…
        • Và các QCVN, TCVN khác quy định chi tiết một số sản phẩm cụ thể.

        Quý Khách cần tư vấn, thực hiện dịch vụ công bố sản phẩm, vui lòng liên hệ Cenlight. Hotline/zalo: 0919595966

        Công bố mỹ phẩm nhập khẩu

        công bố mỹ phẩm nhập khẩu

        Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu là hồ sơ pháp lý dùng để nhập khẩu mỹ phẩm và đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam.

        1. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

        • Các tổ chức, cá nhân chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.
        • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
        • Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.
        • Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP Thông tư số 7/VBHN-BYT).

        2. Hồ sơ cần cung cấp để công bố mỹ phẩm nhập khẩu

        2.1 Giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm trừ các trường hợp được miễn CFS (Certificate of Free Sale – CFS): Tài liệu này cần phải được hợp thức hóa lãnh sự

        Ngoài các trường hợp miễn CFS theo quy định, hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau đây:

          • CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
          • CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp CFS đáp ứng một trong các quy định sau đây:

          – Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp

          – Có văn bản hoặc thư điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp CFS hoặc cơ quan ngoại giao nước ngoài gửi đến Cục Quản lý Dược có nội dung xác nhận thông tin của CFS;

          • CFS phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điều 36 Luật quản lý ngoại thương và khoản 3 Điều 10 NĐ 69/2018/NĐ-CP.

          2.2 Thư ủy quyền của chủ sở hữu của sản phẩm cho công ty nhập khẩu và phân phối ở thị trường Việt Nam: Tài liệu này cầ phải được hợp thức hóa lãnh sự.

          Quy định về Giấy ủy quyền

          • Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
          • Giấy ủy quyền phải có đầy đủ các nội dung sau:

          – Tên, địa chỉ của nhà sản xuất. Trường hợp bên ủy quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất.

          – Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền.

          – Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam).

          – Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền.

          – Thời hạn ủy quyền.

          – Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho thương nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam.

          – Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên ủy quyền.

          2.3 Bản thành phần sản phần sản phần: Trong đó ghi rõ tỷ lệ % của các chất tạo nên sản phẩm

          2.3 Nhãn sản phẩm: Chụp rõ mặt trước, mặt sau nhãn sản phẩm – các chữ trên nhãn sản phẩm đều phải đọc rõ.

          2.4 Mẫu sản phẩm: Một số trường hợp, Cục Quản Lý Dược yêu cầu gửi kèm mẫu sản phẩm để kiểm tra thực tế.

          3. Thời gian hoàn tất dịch vụ công bố mỹ phẩm và kết quả

          • Thời gian hoàn tất dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu: 30 ngày làm việc
          • Kết quả: Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.

          Hết thời hạn 05 năm, muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông thì phải công bố lại trước khi Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn.

          • Cơ quan cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: Cục Quản lý dược

          4. Căn cứ pháp lý

          • Văn bản hợp nhất 7/VBHN-BYT năm 2021 hợp nhất Thông tư về quản lý mỹ phẩm do Bộ Y tế ban hành.

          Hồ sơ pháp lý theo mục 2 nêu trên đúng và mỹ phẩm không có chất cấm, chất vượt quá giới hạn cho phép thì sẽ được cấp Phiếu Công bố sản phẩm mỹ phẩm.

          Cenlight chuyên dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu. Dịch vụ nhanh chóng, chi phí hợp lý. Quý Khách cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ Cenlight – Hotline: 0919595966

          Phù hiệu xe

          Mẫu phù hiệu xe

          Quý Khách cần tư vấn nhanh, phù hiệu xe tải, phù hiệu xe container… vui lòng liên hệ: 0919 59 59 66

          Phù hiệu xe do Sở Giao thông vận tải cấp cho xe kinh doanh vận tải. Thời hạn phù hiệu tối đa 7 năm. Thời hạn này phụ thuộc vào thời hạn giấy phép kinh doanh vận tải, niên hạn xe. Giấy phép kinh doanh vận tải mới hiện nay không còn ghi thời hạn giấy phép.

          1- TƯ VẤN CÁC LỰA CHỌN ĐĂNG KÝ PHÙ HIỆU XE

          1.1 Xe thuộc sở hữu công ty, có 3 lựa chọn sau:

          • Công ty tự đăng ký Giấy phép kinh doanh vận tải, công ty tự đăng ký phù hiệu cho tất cả xe công ty sở hữu.
          • Công ty cho xe vào Hợp tác xã, công ty tự đăng ký phù hiệu và công ty phải trả phí hàng năm.
          • Công ty cho công ty khác kinh doanh vận tải thuê xe, Công ty thuê tự tiến hành đăng ký phù hiệu.

          1.2 Xe thuộc sở hữu cá nhân => có 3 lựa chọn

          • Cá nhân mở hộ kinh doanh có ngành kinh doanh vận tải, tiến hành đăng ký Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu Trường hợp này chỉ đúng cho XE TẢI thôi nhé.
          • Cá nhân cho xe vô hợp tác xã, HTX sẽ tự xin và trả phí cho họ.
          • Cá nhân thông qua công ty kinh doanh vận tải để đăng ký, tức là cá nhân này phải mở hộ kinh doanh có chức năng cho thuê xe thì công ty kinh doanh vận tải mới đăng ký được.

          Quý Khách cần đăng ký phù hiệu xe nhanh, vui lòng liên hệ Cenlight: 0919595966

          2. Các loại phù hiệu, biển hiệu được cấp:

          • Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ”. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ là việc sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc để vận chuyển công-ten-nơ.
          • Xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO”.
          • Xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải phải có phù hiệu “XE TẢI”.

          Lưu ý: Xe ô tô có phù hiệu loại “XE CÔNG-TEN-NƠ” được vận chuyển công-ten- nơ và hàng hóa khác. Xe có phù hiệu loại “XE TẢI” hoặc “XE ĐẦU KÉO” không được vận chuyển công-ten-nơ.

          • Phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”,
          • Xe ô tô sử dụng để vận tải trung chuyển hành khách phải có phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” .

          Vận tải trung chuyển hành khách là hoạt động vận tải không thu tiền do doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định sử dụng xe ô tô chở người từ 16 chỗ trở xuống (kể cả người lái xe) để đón, trả khách đi các tuyến vận tải khách cố định của đơn vị mình đến bến xe khách hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn địa phương hai đầu tuyến.

          • Phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” và “XE BUÝT”
          • Biển hiệu “XE Ô TÔ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH”

          3. Thời hạn có giá trị của phù hiệu xe:

          Phù hiệu cấp cho xe ô tô kinh doanh vận tải, cho xe trung chuyển có thời hạn tối đa là 7 năm.

          Phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” cấp cho các xe tăng cường giải tỏa hành khách trong các dịp Tết Nguyên đán có giá trị không quá 30 ngày; các dịp Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng có giá trị không quá 10 ngày.

          4. Hồ sơ đề nghị đăng ký phù hiệu xe:

          • Hồ sơ đề nghị cấp gồm:
          • Giấy đề nghị cấp phù hiệu xe.
          • Bản chụp từ bản gốc hoặc bản sao y công chứng Giấy đăng ký xe hoặc chụp từ bản chính Giấy hẹn nhận giấy đăng ký phù hiệu xe.
          • Hợp đồng thuê xe (nếu xe không chính chủ) và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chức năng cho thuê xe).
          • Thông tin đăng nhập GPS. Xe kinh doanh vận tải đều phải lắp GPS (thiết bị giám sát hành trình).
          • Thời gian xử lý: 02 ngày làm việc;
          • Cơ quan cấp: Sở Giao thông Vận tải.

          Lưu ý:

          • Phù hiệu được cấp lại khi hết hạn, khi bị mất hoặc bị hư hỏng. Hoặc khi thay đổi chủ sở hữu phương tiện hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải.
          • Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp lại, thời hạn phù hiệu giống như cấp mới.
          • Trường hợp cấp lại khi hết hạn, đơn vị kinh doanh vận tải được đề nghị cấp lại phù hiệu trong khoảng thời gian 15 ngày tính đến ngày hết hạn phù hiệu.

          Quý Khách cần đăng ký phù hiệu xe nhanh, vui lòng liên hệ Cenlight: 0919595966

          5. Căn cứ pháp lý:

          • Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (Hiệu lực 04/04/2020).
          • Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành (hiệu lực 15/07/2020).

          Quý Khách cần làm phù hiệu nhanh (phù hiệu xe tải, phù hiệu xe container, phù hiệu xe hợp đồng), vui lòng liên hệ Cenlight: 0919595966

          Giấy phép kinh doanh vận tải

          Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe là giấy tờ pháp lý cần có của doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng ô tô.

          Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô (gọi tắt “Giấy phép” / “Giấy phép vận tải”) trước đây quy định thời hạn của giấy phép là 7 năm. Tuy nhiên, hiện nay, giấy phép không còn thể hiện thời hạn (NĐ 10/2020/NĐ-CP). Thời hạn của phù hiệu xe tối đa là 7 năm.

          Theo NĐ 10/2020/NĐ-CP quy định:

          • Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
          • Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

          1. Nội dung Giấy phép vận tải bao gồm:

          • Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;
          • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;
          • Người đại diện theo pháp luật;
          • Các hình thức kinh doanh;
          • Cơ quan cấp Giấy phép: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

          MẪU giấy phép vận tải mới nhất: https://cenlight.com.vn/dich-vu-tu-van/giay-phep-kinh-doanh-van-tai-1/

          2- Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô gồm:

          2.1 Hồ sơ đề nghị cấp đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải gồm:

          • Giấy đề nghị.
          • Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.

          Người điều hành kinh doanh vận tải phải tốt nghiệp sơ cấp chuyên ngành vận tải trở lên. Chuyên ngành sơ cấp vận tải có thể là: khai thác vận tải, quản trị doanh nghiệp vận tải, kinh tế vận tải, quản trị logistics….

          Nếu người điều hành vận tải chưa có chứng chỉ hoặc bằng cấp về vận tại, Quý Khách có thể đăng ký học để được cấp chứng chỉ sơ cấp vận tải. Thời gian học 3-4 tháng. Hình thức học: trực tiếp hoặc online. Người điều hành nên là người lao động của doanh nghiệp để trách rủi ro hậu kiểu về sau.

          Hiện nay, một người điều hành cho bao nhiêu doanh nghiệp vận tải đều thể hiện rõ trên hệ thống. Nên nếu không thực tế làm việc cho doanh nghiệp thì khi hậu kiểm có những rủi ro nhất định.

          • Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).

          2.2 Hồ sơ đề nghị cấp đối với hộ kinh doanh vận tải gồm:

          • Giấy đề nghị.
          • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

          2.2 Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải do thay đổi nội dung của Giấy phép vận tải bao gồm:

          • Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại.
          • Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép vận tải.

          3. Căn cứ pháp lý

          • Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
          • Nghị định 47/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

          4. Dịch vụ Cenlight

          Cenlight chuyên tư vấn, đăng ký Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe các loại. Thời gian thực hiện dịch vụ: 07 ngày làm việc. Quý Khách cần hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ Cenlight – Hotline: 0919595966

          Dịch vụ tư vấn đăng ký mã số mã vạch

          Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch

          Cenlight chuyên dịch vụ đăng ký mã số mã vạch. Thời gian thực hiện: 10 ngày làm việc. Liên hệ: 0919595966

          Mã số mã vạch (mã qr code) là một giải pháp thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc kinh doanh, quản lý hàng hóa.

          Mã số mã vạch hàng hóa gồm 2 phần: Mã số là một dãy số dung để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức; mã vạch là dãy một các vạch thẩm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.

          Khi được cấp mã số, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức thể hiện của mã số này là mã vạch hoặc mã QR code như hình vẽ dưới đây.

          1. Thủ tục đăng ký mã số mã vạch/mã qr code

          • Bản đăng ký sử dụng MSMV theo mẫu quy định.
          • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác.
          • Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN.
          • Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam (Mạng GEPIR) theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Quy định này.

          2. Thời hạn thực hiện dịch vụ:

          • Theo quy định thời hạn cấp mã số (mã tạm thời) là 05 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký, Quý Khách hàng có thể sử dụng mã tạm thời để in trên bao bì sản phẩm.
          • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch sẽ được gửi tới Quý Khách hàng trong thời gian từ 01-02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

          3. Cơ Quan cấp phép

          • Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan giúp Bộ Khoa học và Công nghệ cấp các loại MSMV.

          DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH/MÃ QR CODE CỦA CENLIGHT

          Cung cấp cho Quý Khách hàng dịch vụ tư vấn mã số mã vạch đối với sản phẩm hàng hóa:

          • Soạn hồ sơ đăng ký mã số;
          • Thay mặt Quý Khách hàng tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết tại cơ quan cấp phép cho đến khi Quý Khách hàng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch;
          • Thay mặt Quý khách hàng nhận mã số, bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch và bàn giao cho Quý Khách hàng.

          Mọi thông tin vui lòng liên hệ Cenlight: 028.38 132 622 – 0919 59 59 66

          Báo cáo tình hình kinh doanh rượu

          1. KINH DOANH LOẠI RƯỢU NÀO PHẢI NỘP BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH RƯỢU?

          Theo nghị định 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020. Sửa đối Nghị định số: 105/2017/NĐ-Cp ngày 14 tháng 09 năm 2017 có quy định doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất rượu hàng năm phải nộp báo cáo như sau:

          • Đối với rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên: trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, thương nhân sản xuất rượu công nghiệp, thương nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh rượu năm trước của đơn vị mình về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo Mẫu số 08, Mẫu số 09.
          • Đối với thương nhân bán lẻ rượu tiêu dùng tại chỗ và kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ: Luật không có quy định doanh nghiệp phải nộp báo cáo.
          báo cáo tình hình kinh doanh rượu

          2. NƠI NHẬN BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH RƯỢU:

          Địa chỉ : Văn phòng Bộ Công Thương – Số 25 Ngô Quyền, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

          3. HÌNH THỨC NỘP BÁO CÁO:

          Doanh nghiệp có thể nộp bằng 2 hình thức (qua bưu điện hoặc trực tiếp)

          • Gửi thư qua bưu điện: Doanh nghiệp nộp 01 bản đến Bộ Công Thương, Sở Công Thương –

           Lưu ý: Giữ lại vận đơn đã gửi thư để làm bằng chứng đã nộp báo cáo khi bị kiểm tra.

          • Nộp trực tiếp: Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại Bộ Công Thương, Sở Công Thương, UBND Quận, Huyện.

          Lưu ý:  Doanh nghiệp cần in 02, 01 bản cơ quan quản lý sẽ lưu lại, 01 bản sẽ được cơ quan tiếp nhận và đóng dấu trả lại doanh nghiệp.

          Mẫu số 08

          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
          Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
          —————

          …….. ngày…. tháng….. năm… ……

          BÁO CÁO

          Tình hình sản xuất  rượu năm . .. ………

          Kính gửi:……………………………

          1. Tên thương hiệu:…………………………………………. ………………………………………….
          2. Địa chỉ trụ sở chính:……….. Điện thoại:……….. . Số fax:…………………
          3. Giấy phép sản xuất rượu số……… do………… cấp ngày…. tháng… năm…. Giấy phép sản xuất rượu sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại (nếu có) số………. do…….. cấp ngày…. tháng….. năm……..
          STTTÌNH HÌNH SẢN XUẤT
          Loại rượu chủCông cụ thiết kế (lít/năm)Sản phẩm sản xuất (lít)So với năm trước (%)Sản phẩm sản xuất dự kiến ​​năm tiếp theo (lít)mở rộng số đầu tư (nghìn đồng )
          1
          2
          TỔ NG CỘNG
           STTTÌNH HÌNH TIÊU THỤ
          Loại rượu chủSản phẩm tiêu thụ (lít)So với năm trước  (%)                             Sản phẩm tiêu thụ dự phòng năm tiếp theo (lít)Ghi chú
          1
          2
          …..
          TỔ NG CỘNG
          NGƯỜI LẬP BIỂU
          (K ý , ghi r õ họ tên)
          NGƯ Ờ I ĐẠ DI Ệ N THEO PHÁP LU Ậ (K ý , ghi r õ họ tên, đóng dâu (n ế u có))

          Mẫu số 09

          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
          Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
          —————

          …….. ngày…. tháng….. năm… ……

          BÁO CÁO

          Hình phân phân số rư ợ u/ người buôn rư ợ u/bán l ẻ rư ợ u năm ……..

          Kính gửi:………..

          Tên thương hiệu:…………………………………………. ……………………………..

          Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………. …………………………

          Điện thoại:……………………………. ………… Số fax:………………………………

          Giấy phép phân phối rượu/bán rượu/bán rượu số:…………. do……….. cấp ngày.. … tháng…. năm…..

          Giấy phép phân phối rượu/bán rượu/bán rượu sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại (nếu có):…….. do……….. cấp ngày. ….. tháng…. năm……..

          (Tùy chọn loại hình phân phối rượu/bán rượu/bán rượu, thương nhân chọn các bảng tương ứng dưới đây để điền thông tin)

          1. ĐỐI CỘNG HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI RƯỢU/BÁN BUÔN RƯỢU
          STTTên nhà cung cấpĐịa chỉ chính của nhà cung cấpRượu tênXuất xứRượu không có nồng độSố lượng m a (lít)Tổng giá trị mua (nghìn đồng)
          1
          2
          ….
          TỔNG CỘ NG
          1. Tình hình bán ra
          STTTên khách hàngĐịa chỉ trụ sở chính của khách hàngRượu tênXuất xứRượu không có nồng độSố lượ ng bán ( ít)Tổng giá trị bán (nghìn đồng)
          1
          2
          TỔ NG CỘNG
          1. ĐỐI CỘNG HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ RƯỢU
          STTTên nhà cung cấpCung cấp địa chỉ trụ sở chínhRượu tênRượu không có cồnMua trong nămBán trong năm
          Số lượ ng (lít)Tổng giá trị (nghìn đồng)Số lượng (lít)Tổng giá trị(nghìn đồng)
          1
          2
          TỔ NG CỘNG
          NGƯỜI LẬP BIỂU
          (K ý , ghi r õ họ tên)
          NGƯ Ờ I ĐẠ DI Ệ N THEO PHÁP LU Ậ (K ý , ghi r õ họ tên, đóng dâu (n ế u có))

          Dịch vụ tư vấn đăng ký kinh doanh số 1

          Cenlight chuyên tư vấn, soạn thảo hồ sơ đăng ký kinh doanh cho Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

          Dịch vụ Nhanh – chuyên nghiệp – Luôn hoàn tất công việc cho Khách hàng. Liên hệ: 0919 59 59 66

          Dịch vụ đăng ký kinh doanh Cenlight thực hiện:

          1- Dịch vụ thành lập công ty vốn Việt Nam:

          Thời gian hoàn tất dịch vụ: 05 ngày làm việc. Qúy Khách chỉ cần cung cấp thông tin và giấy tờ, các quy trình liên quan Cenlight thay mặt Quý Khách thực hiện. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp + con dấu + hoàn tất hồ sơ thuế ban đầu. Liên hệ: 0919595966

          Thành lập doanh nghiệp là bước đầu tiên để bắt đầu hoạt động kinh doanh. Quý Khách có thể chọn loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh.

          Khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh, Quý Khách sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện rõ mã số doanh nghiệp (là mã số thuế doanh nghiệp), loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệđại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu và nhiều đại diện theo pháp luật.

          Loại hình doanh nghiệp thường được chọn là:

          • Công ty TNHH: Một thành viên hoặc Hai thành viên trở lên. Trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện rõ thông tin của thành viên công ty và số vốn góp của từng thành viên.
          • Công ty cổ phẩn: phải có từ 03 cổ đông trên lên. Tên doanh nghiệp: gồm loại hình + tên riêng. Ví dụ: Công y cổ phần ABC hoặc Công ty CP ABC. Trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện nay không thể hiện thông tin của các cổ đông công ty.

          Ngành nghề kinh doanh là nội dung ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cenlight chúng tôi sẽ tư vấn cho Quý Khách các quy định liên quan để triển khai kế hoạch kinh doanh.

          2- Dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài

          Nhà đầu tư nước ngoài thường chọn thành lập công ty để triển khai kế hoạch kinh doanh tại Việt Nam. Nhà đầu tư có thể chọn công ty 100% vốn nước ngoài hoặc công ty liên doanh với nhà đầu tư Việt Nam.

          Đối với nhà đầu tư nước ngoài, trước khi tiến hành thủ tục đầu tư cần xem xét kỹ quy định của từng lĩnh vực kinh doanh và chế độ thuế ưu đãi.

          Điểm khác biệt với nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành đăng ký doanh nghiệp là cần phải có tài liệu chứng minh khả năng tài chính. Tài liệu này có thể là báo cáo tài chính đối với nhà đầu tư tổ chức, xác nhận số dư tài khoản ngân hàng…

          Và đối với một số ngành nghề như sản xuất, nhà hàng… cần phải xem xét kỹ xem tại điểm đó có đăng ký thực hiện dự án được hay không trước khi thuê mặt bằng…

          Quy trình triển khai dịch vụ thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài khác với quy trình thành lập doanh nghiệp có vốn Việt Nam. Thời gian xử lý tùy thuộc từng ngành nghề, từng dự án.

          Cenlight chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài. Dịch vụ uy tín, chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ Cenlight để chúng tôi có thể hỗ tốt hơn. Liên hệ: 0919 59 59 66.

          3- Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

          Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thể muốn:

          • Tăng vốn
          • Thay đổi trụ sở,
          • Đổi tên doanh nghiệp
          • Thay đổi đại diện pháp luật
          • Chuyển nhượng vốn
          • Thay đổi loại hình doanh nghiệp…
          • Hay bổ sung thêm ngành nghề đăng ký kinh doanh

          Các nội dung này cần phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

          4- Hỏi đáp về đăng ký kinh doanh

          Xem thêm về cách đặt tên công ty, loại hình doanh nghiệp, bảo hộ thương hiệu => xem tại mục HỎi ĐÁP: https://cenlight.com.vn/hoi-dap/

          Cảm ơn Bạn đã ghé thăm website Cenlight!

          Tư vấn giấy phép lao động người nước ngoài

          A- GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG VÀ THỜI HẠN

          Giấy phép lao động (Work permit) là loại giấy tờ cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

          Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động (Điều 151 Luật Lao động 2019). Thời hạn của giấy phép tối đa 02 năm.

          Sau khi được cấp Giấy phép lao động, người nước ngoài có thể đăng ký thẻ tạm trú với thời hạn tối đa 02 năm. Thời hạn của thẻ tạm trú theo thời hạn của giấy phép lao động.

          Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài có trách nhiệm đăng ký giấy phép lao động. Giấy phép lao động là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp đưa chí phí lương trả cho người nước ngoài vào chi phí hợp lý.

          Khi giấy phép lao động hết hạn, nếu doanh nghiệp vẫn sử dụng lao động nước ngoài thì có thể tiến hành thủ tục gia hạn giấy phép lao động.

          B- THỦ TỤC VỀ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG NGƯỜI NƯỚC NGOÀI:

          Tùy vị trí làm việc, Cenlight tư vấn chi tiết hồ sơ cần cung cấp để nộp hồ sơ xin giấy phép lao động. Người nước ngoài có thể làm quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật.

          • Vị trí chuyên gia:

          Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam
          Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

          • Vị trí Giám đốc điều hành:

          Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
          Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

          • Vị trí lao động kỹ thuật: Đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau:

          Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
          Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam
          5- Với công việc đặc thù khác: công dân nước ngoài có thể cung cấp các tài liệu liên quan khác.

          I – HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ GỒM:
          1. Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư: 02 Bản sao công chứng.
          2. Lý lịch tư pháp: 01 bản chính. Lý lịch tư pháp có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp. Lý lịch tư pháp được cấp ở nước ngoài thì cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
          3. Giấy khám sức khoẻ: Nếu khám ở Việt Nam thì phải đến các bệnh viện do Bộ y tế cấp phép khám sức khỏe cho người nước ngoài. Quý Khách có thể tham khảo danh sách bệnh viện đủ điều kiện khám cho người nước ngoài tại TP.HCM tại đây.
          4. Hộ chiếu: Bản sao y công chứng toàn cuốn (kể cả trang trống).
          5. Hình ảnh: 2 tấm 4×6, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 06 tháng.
          6. Văn bản xác minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, cụ thể như sau:
          • Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành gồm 3 loại giấy tờ sau:

          – Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

          – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
          Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

          • Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật bao gồm 2 loại giấy tờ sau:

          – Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận;

          – Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.

          1. Và một số văn bản khác tùy từng trường hợp.

          Lưu ý: Tài liệu nước ngoài đều phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng.

          II- THỜI GIAN XỬ LÝ:

          30-45 ngày làm việc, tùy thuộc vào quy định của từng tỉnh/thành.

          III- CĂN CỨ PHÁP LÝ:
          • Luật Lao động 2019;
          • Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
          • Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
          IV- NHẬN THẺ TẠM TRÚ SAU KHI CÓ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

          Sau khi có giấy phép lao động, doanh nghiệp có thể đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thời hạn lên đến 2 năm (visa dài hạn).

          Điểm lưu ý cần chú ý trước khi nhập cảnh vào Việt Nam, visa khi nhập cảnh nên là loại visa lao động do chính công ty đăng ký giấy phép lao động bảo lãnh. Nếu khác, vui lòng liên hệ Chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

          Cenlight chuyên tư vấn và đăng ký giấy phép lao động người nước ngoài. Dịch vụ NHANH – CHI PHÍ HỢP LÝ – CÓ GIẤY PHÉP. Vui lòng liên hệ Cenlight – hotline/zalo: 0919595966

          Cảm ơn Bạn đã ghé thăm website Cenlight!

          Translate »