Category Công bố sản phẩm

Dịch vụ công bố sản phẩm thực phẩm, đồ dùng chứa thực phẩm (1)

Cenlight chuyên dịch vụ công bố sản phẩm, tự công bố sản phẩm. Liên hệ tư vấn nhanh: 0919595966. Nhóm sản phẩm: thực phẩm, phụ gia, hương liệu, đồ dùng chứa thực phẩm

Tiến hành thủ tục công bố sản phẩm là công việc pháp lý cuối cùng để đưa sản phẩm ra thị trường. Việc công bố này để thông báo hoặc chứng minh rằng sản phẩm này đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Riêng đối với nhóm sản phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chức năng… thì chứng minh thêm sản phẩm có các chất, vi chất… như công bố, công dụng sản phẩm có tài liệu khoa học chứng minh đầy đủ.

Ở đây chúng tôi đang nói về nhóm sản phẩm thực phẩm, đồ uống, phụ gia, hương liệu, đồ dùng chứa đựng thực phẩm … (nói chung đây là sản phẩm có thể ăn hoặc dùng để chế biến thực phẩm, dùng để chứa đựng thực phẩm). Sản phẩm có thể được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.

Thủ tục công bố sản phẩm là thủ tục tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký công bố sản phẩm.

1- Tự công bố sản phẩm:

  • Là việc nghiệp tự công bố thông tin sản phẩm đáp ứng đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
  • Hồ sơ công bố gồm có bản kiểm nghiệm sản phẩm (đủ điều kiện an toàn thực phẩm), gồm:
  • – Bản tự công bố sản phẩm.
  • – Nhãn sản phẩm (nhãn chính hoặc nhãn phụ).
  • Hồ sơ này nộp cho cơ quan quản lý và công bố thông tin theo quy định. Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm sẽ đăng thông tin sản phẩm lên website về an toàn thực phẩm.

Thời gian:07 – 10 ngày làm việc (kể cả thời gian test sản phẩm).

Và điểm quan trọng cần lưu ý:

– Thương nhân tự công bố, tự chịu trách nhiệm về bản công bố sản phẩm.

– Vì khi hậu kiểm nếu có sai sót sẽ bị phạt nặng, thu hồi sản phẩm… (ví dụ: kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêu bị phạt từ 20-25 triệu theo NĐ 115/2018). Vì vậy, việc này đòi hỏi chuyên viên thực hiện công bố phải có trình độ về pháp luật, am hiểu và có kinh nghiệm về an toàn thực phẩm để hạn chế đối đa rủi ro pháp lý.

    2- Thủ tục đăng ký công bố sản phẩm:

    • Hiểu đơn giản là thương nhân nộp hồ sơ công bố sản phẩm lên cơ quan quản lý nhà nước xem xét. Và cơ quan nhà nước sẽ trả kết quả đăng ký công bố sản phẩm.
    • Nhóm sản phẩm tiến hành thủ tục này là nhóm sản phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chức năng…
    • Khi tiến hành thủ tục này, theo luật cần cung cấp một số tài liệu khác như GPM, CFS… tùy vào từng sản phẩm cụ thể.
    • Quy trình thực hiện thủ tục này mất nhiều thời gian và việc đăng ký thành công hay không tùy thuộc vào hồ sơ sản phẩm, tài liệu chứng minh công dụng sản phẩm.

    3- Thời gian thực hiện dịch vụ công bố sản phẩm

    • Kiểm nghiệm sản phẩm: 07 ngày. Đối với những nhóm sản phẩm kiểm vi chất, chất đặc biệt có thể mất nhiều thời gian hơn.
    • Thời gian thực hiện dịch vụ công bố: 03 ngày làm việc (tự công bố sản phẩm, còn đăng ký công bố sản phẩm tùy thuộc vào bản chất và hồ sơ pháp lý của sản phẩm.

    4- Văn bản pháp luật:

    • Luật An toàn thực phẩm.
    • Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
    • Thông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
    • Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định về giới hạn thuốc bảo vệ thực vật.
    • Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
    • Quyết định 46/2007/QĐ-BYT: Về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”.
    • QCVN 8-1:2011/BYT: “Quy định đối với ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm”.
    • QCVN 8-2:2011/BYT: “Quy định đối với ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm”.
    • QCVN 8-3:2011/BYT: “Quy định đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm”.
    • QCVN về bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm 12-1:2011/BYT, 12-4:2015/BYT…
    • Và các QCVN, TCVN khác quy định chi tiết một số sản phẩm cụ thể.

    Quý Khách cần tư vấn, thực hiện dịch vụ công bố sản phẩm, vui lòng liên hệ Cenlight. Hotline/zalo: 0919595966

    Công bố mỹ phẩm nhập khẩu

    công bố mỹ phẩm nhập khẩu

    Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu là hồ sơ pháp lý dùng để nhập khẩu mỹ phẩm và đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam.

    1. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

    • Các tổ chức, cá nhân chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.
    • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
    • Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.
    • Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP Thông tư số 7/VBHN-BYT).

    2. Hồ sơ cần cung cấp để công bố mỹ phẩm nhập khẩu

    2.1 Giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm trừ các trường hợp được miễn CFS (Certificate of Free Sale – CFS): Tài liệu này cần phải được hợp thức hóa lãnh sự

    Ngoài các trường hợp miễn CFS theo quy định, hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau đây:

      • CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
      • CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp CFS đáp ứng một trong các quy định sau đây:

      – Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp

      – Có văn bản hoặc thư điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp CFS hoặc cơ quan ngoại giao nước ngoài gửi đến Cục Quản lý Dược có nội dung xác nhận thông tin của CFS;

      • CFS phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điều 36 Luật quản lý ngoại thương và khoản 3 Điều 10 NĐ 69/2018/NĐ-CP.

      2.2 Thư ủy quyền của chủ sở hữu của sản phẩm cho công ty nhập khẩu và phân phối ở thị trường Việt Nam: Tài liệu này cầ phải được hợp thức hóa lãnh sự.

      Quy định về Giấy ủy quyền

      • Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
      • Giấy ủy quyền phải có đầy đủ các nội dung sau:

      – Tên, địa chỉ của nhà sản xuất. Trường hợp bên ủy quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất.

      – Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền.

      – Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam).

      – Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền.

      – Thời hạn ủy quyền.

      – Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho thương nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam.

      – Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên ủy quyền.

      2.3 Bản thành phần sản phần sản phần: Trong đó ghi rõ tỷ lệ % của các chất tạo nên sản phẩm

      2.3 Nhãn sản phẩm: Chụp rõ mặt trước, mặt sau nhãn sản phẩm – các chữ trên nhãn sản phẩm đều phải đọc rõ.

      2.4 Mẫu sản phẩm: Một số trường hợp, Cục Quản Lý Dược yêu cầu gửi kèm mẫu sản phẩm để kiểm tra thực tế.

      3. Thời gian hoàn tất dịch vụ công bố mỹ phẩm và kết quả

      • Thời gian hoàn tất dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu: 30 ngày làm việc
      • Kết quả: Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.

      Hết thời hạn 05 năm, muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông thì phải công bố lại trước khi Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn.

      • Cơ quan cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: Cục Quản lý dược

      4. Căn cứ pháp lý

      • Văn bản hợp nhất 7/VBHN-BYT năm 2021 hợp nhất Thông tư về quản lý mỹ phẩm do Bộ Y tế ban hành.

      Hồ sơ pháp lý theo mục 2 nêu trên đúng và mỹ phẩm không có chất cấm, chất vượt quá giới hạn cho phép thì sẽ được cấp Phiếu Công bố sản phẩm mỹ phẩm.

      Cenlight chuyên dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu. Dịch vụ nhanh chóng, chi phí hợp lý. Quý Khách cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ Cenlight – Hotline: 0919595966

      Translate »