Tag thành lập công ty

Giấy phép kinh doanh rượu

giấy phép kinh doanh rượu

Kinh doanh rượu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Trước khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần triển khai xin giấy phép kinh doanh rượu trước.

Nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ là phải có giấy phép kinh doanh rượu. Còn bán rượu tiêu dùng tại chỗ thì chỉ cần làm công văn gửi UBND Quận, huyện. Đối các điểm bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải tuân thủ các quy định Luật phòng chống tác hại rượu bia.

Theo quy định tại NĐ 105/2017/NĐ-CP và NĐ 17/2020/NĐ-CP, điều kiện kinh doanh đơn giản hơn. Và đặc biệt không hạn chế số lượng doanh nghiệp được cấp giấy phép như trước đây.

I- Giấy phép kinh doanh rượu được cấp gồm các loại sau:

  • Giấy phép sản xuất rượu (Công nghiệp hoặc thủ công).
  • Giấy phép phân phối rượu: Doanh nghiệp có giấy phép này được quyền nhập khẩu, phân phối rượu tại các tỉnh/thành đăng ký, bán buôn, bán lẻ rượu. Giấy phép này do Bộ Công Thương cấp. Chỉ duy nhất doanh nghiệp có giấy phép phân phối rượu mới được nhập khẩu rượu về kinh doanh.
  • Giấy phép bán buôn rượu: Doanh nghiệp sở hữu loại giấy phép này chỉ được quyền bán buôn rượu ở các tỉnh/thành đăng ký.
  • Giấy phép bán lẻ rượu (Cửa hàng, nhà hàng,…): Giấy phép bán lẻ rượu do UBND quận/huyện cấp.

Hiện nay, đối với bán rượu tiêu dùng tại chỗ, cá nhân/tổ chức chỉ cần đăng ký với với UBND quận/huyện.

  • Thời hạn giấy phép rượu: 05 năm kể từ ngày cấp phép.

II- Hồ sơ đăng ký giấy phép để kinh doanh rượu:

Khi đăng ký giấy phép rượu, có các mục liên quan hồ sơ cần lưu ý như sau:

  • Hồ sơ đầu vào: thể hiện thông tin các nhà cung cấp và tài liệu pháp lý của nhà cung cấp.
  • Nhà cung cấp nước ngoài thì cần thư ủy quyền hoặc hợp đồng nguyên tắc hoặc hợp đồng mua bán.
  • Nhà cung cấp VN thì cần Hợp đồng nguyên tắc hoặc hợp đồng mua bán và giấy tờ của công ty đủ điều kiện kinh doanh. Giấy tờ này gồm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép rượu các loại.
  • Hồ sơ đầu ra: Là các tài liệu liên quan công ty đồng ý mua rượu của doanh nghiệp để bán. Các thương nhân này phải có đủ giấy phép theo quy định.
  • Hồ sơ về trụ sở/địa điểm kinh doanh: Đối với hoạt động bán lẻ phải có giấy tờ chứng minh về địa điểm kinh doanh đáp ứng đủ điều kiện. Cụ thể hợp đồng thuê nhà hợp lệ hoặc nếu là chủ sở hữu thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà đất.
  • Tuân thủ Luật phòng chống tác hại rượu bia: Khi bán rượu tiêu dùng tại chỗ, cần kiểm tra Luật phòng chống tác hại rượu bia. Chú ý điểm bán không được gần trường học cơ sở y tế trong vòng bán kính 100m,…

Hồ sơ chi tiết về đăng ký giấy phépthành lập công ty, vui lòng liên hệ Cenlight để được hỗ trợ tốt nhất. ĐT: 0919595966

II- Cơ quan cấp giấy phép và thời gian thực hiện:

  1. Bộ Công Thương: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép phân phối sản phẩm rượu.
  2. Sở Công Thương: Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, giấy phép bán buôn rượu
  3. UBND Quận/huyện: Giấy phép bán lẻ rượu, Giấy phép sản xuất rượu thủ công và tiếp nhận công văn sản xuất, kinh doanh rượu dượi,5 độ và bán rượu tiêu dùng tại chỗ.
  • Thời gian dự kiến hoàn tất quy trình cấp Giấy phép: 20-25 ngày làm việc.

    III- Dịch vụ tư vấn Cenlight:

    Mỗi loại giấy phép rượu có một số yêu cầu riêng và mục đích kinh doanh riêng. Cenlight chuyên tư vấn đăng ký các loại giấy phép để kinh doanh rượu . Giấy phép để nhập khẩu, phân phối, bán buôn và bán lẻ đồ uống có cồn). 100% Khách hàng hợp tác Chúng tôi đều được cấp giấy phép. Vui lòng liên hệ Cenlight để được hỗ trợ tốt nhất: Điện thoại: 0919 59 59 66

    Dịch vụ công bố sản phẩm thực phẩm, đồ dùng chứa thực phẩm (1)

    Cenlight chuyên dịch vụ công bố sản phẩm, tự công bố sản phẩm. Liên hệ tư vấn nhanh: 0919595966. Nhóm sản phẩm: thực phẩm, phụ gia, hương liệu, đồ dùng chứa thực phẩm

    Tiến hành thủ tục công bố sản phẩm là công việc pháp lý cuối cùng để đưa sản phẩm ra thị trường. Việc công bố này để thông báo hoặc chứng minh rằng sản phẩm này đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

    Riêng đối với nhóm sản phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chức năng… thì chứng minh thêm sản phẩm có các chất, vi chất… như công bố, công dụng sản phẩm có tài liệu khoa học chứng minh đầy đủ.

    Ở đây chúng tôi đang nói về nhóm sản phẩm thực phẩm, đồ uống, phụ gia, hương liệu, đồ dùng chứa đựng thực phẩm … (nói chung đây là sản phẩm có thể ăn hoặc dùng để chế biến thực phẩm, dùng để chứa đựng thực phẩm). Sản phẩm có thể được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.

    Thủ tục công bố sản phẩm là thủ tục tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký công bố sản phẩm.

    1- Tự công bố sản phẩm:

    • Là việc nghiệp tự công bố thông tin sản phẩm đáp ứng đủ điều kiện về an toàn thực phẩm.
    • Hồ sơ công bố gồm có bản kiểm nghiệm sản phẩm (đủ điều kiện an toàn thực phẩm), gồm:
    • – Bản tự công bố sản phẩm.
    • – Nhãn sản phẩm (nhãn chính hoặc nhãn phụ).
    • Hồ sơ này nộp cho cơ quan quản lý và công bố thông tin theo quy định. Cơ quan quản lý an toàn thực phẩm sẽ đăng thông tin sản phẩm lên website về an toàn thực phẩm.

    Thời gian:07 – 10 ngày làm việc (kể cả thời gian test sản phẩm).

    Và điểm quan trọng cần lưu ý:

    – Thương nhân tự công bố, tự chịu trách nhiệm về bản công bố sản phẩm.

    – Vì khi hậu kiểm nếu có sai sót sẽ bị phạt nặng, thu hồi sản phẩm… (ví dụ: kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêu bị phạt từ 20-25 triệu theo NĐ 115/2018). Vì vậy, việc này đòi hỏi chuyên viên thực hiện công bố phải có trình độ về pháp luật, am hiểu và có kinh nghiệm về an toàn thực phẩm để hạn chế đối đa rủi ro pháp lý.

      2- Thủ tục đăng ký công bố sản phẩm:

      • Hiểu đơn giản là thương nhân nộp hồ sơ công bố sản phẩm lên cơ quan quản lý nhà nước xem xét. Và cơ quan nhà nước sẽ trả kết quả đăng ký công bố sản phẩm.
      • Nhóm sản phẩm tiến hành thủ tục này là nhóm sản phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chức năng…
      • Khi tiến hành thủ tục này, theo luật cần cung cấp một số tài liệu khác như GPM, CFS… tùy vào từng sản phẩm cụ thể.
      • Quy trình thực hiện thủ tục này mất nhiều thời gian và việc đăng ký thành công hay không tùy thuộc vào hồ sơ sản phẩm, tài liệu chứng minh công dụng sản phẩm.

      3- Thời gian thực hiện dịch vụ công bố sản phẩm

      • Kiểm nghiệm sản phẩm: 07 ngày. Đối với những nhóm sản phẩm kiểm vi chất, chất đặc biệt có thể mất nhiều thời gian hơn.
      • Thời gian thực hiện dịch vụ công bố: 03 ngày làm việc (tự công bố sản phẩm, còn đăng ký công bố sản phẩm tùy thuộc vào bản chất và hồ sơ pháp lý của sản phẩm.

      4- Văn bản pháp luật:

      • Luật An toàn thực phẩm.
      • Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
      • Thông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
      • Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định về giới hạn thuốc bảo vệ thực vật.
      • Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
      • Quyết định 46/2007/QĐ-BYT: Về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”.
      • QCVN 8-1:2011/BYT: “Quy định đối với ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm”.
      • QCVN 8-2:2011/BYT: “Quy định đối với ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm”.
      • QCVN 8-3:2011/BYT: “Quy định đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm”.
      • QCVN về bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm 12-1:2011/BYT, 12-4:2015/BYT…
      • Và các QCVN, TCVN khác quy định chi tiết một số sản phẩm cụ thể.

      Quý Khách cần tư vấn, thực hiện dịch vụ công bố sản phẩm, vui lòng liên hệ Cenlight. Hotline/zalo: 0919595966

      Công bố mỹ phẩm nhập khẩu

      công bố mỹ phẩm nhập khẩu

      Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu là hồ sơ pháp lý dùng để nhập khẩu mỹ phẩm và đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam.

      1. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

      • Các tổ chức, cá nhân chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.
      • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
      • Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.
      • Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP Thông tư số 7/VBHN-BYT).

      2. Hồ sơ cần cung cấp để công bố mỹ phẩm nhập khẩu

      2.1 Giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm trừ các trường hợp được miễn CFS (Certificate of Free Sale – CFS): Tài liệu này cần phải được hợp thức hóa lãnh sự

      Ngoài các trường hợp miễn CFS theo quy định, hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau đây:

        • CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
        • CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp CFS đáp ứng một trong các quy định sau đây:

        – Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại giữa Việt Nam và quốc gia cấp

        – Có văn bản hoặc thư điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp CFS hoặc cơ quan ngoại giao nước ngoài gửi đến Cục Quản lý Dược có nội dung xác nhận thông tin của CFS;

        • CFS phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Điều 36 Luật quản lý ngoại thương và khoản 3 Điều 10 NĐ 69/2018/NĐ-CP.

        2.2 Thư ủy quyền của chủ sở hữu của sản phẩm cho công ty nhập khẩu và phân phối ở thị trường Việt Nam: Tài liệu này cầ phải được hợp thức hóa lãnh sự.

        Quy định về Giấy ủy quyền

        • Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
        • Giấy ủy quyền phải có đầy đủ các nội dung sau:

        – Tên, địa chỉ của nhà sản xuất. Trường hợp bên ủy quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất.

        – Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền.

        – Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam).

        – Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền.

        – Thời hạn ủy quyền.

        – Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho thương nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam.

        – Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên ủy quyền.

        2.3 Bản thành phần sản phần sản phần: Trong đó ghi rõ tỷ lệ % của các chất tạo nên sản phẩm

        2.3 Nhãn sản phẩm: Chụp rõ mặt trước, mặt sau nhãn sản phẩm – các chữ trên nhãn sản phẩm đều phải đọc rõ.

        2.4 Mẫu sản phẩm: Một số trường hợp, Cục Quản Lý Dược yêu cầu gửi kèm mẫu sản phẩm để kiểm tra thực tế.

        3. Thời gian hoàn tất dịch vụ công bố mỹ phẩm và kết quả

        • Thời gian hoàn tất dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu: 30 ngày làm việc
        • Kết quả: Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.

        Hết thời hạn 05 năm, muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông thì phải công bố lại trước khi Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn.

        • Cơ quan cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: Cục Quản lý dược

        4. Căn cứ pháp lý

        • Văn bản hợp nhất 7/VBHN-BYT năm 2021 hợp nhất Thông tư về quản lý mỹ phẩm do Bộ Y tế ban hành.

        Hồ sơ pháp lý theo mục 2 nêu trên đúng và mỹ phẩm không có chất cấm, chất vượt quá giới hạn cho phép thì sẽ được cấp Phiếu Công bố sản phẩm mỹ phẩm.

        Cenlight chuyên dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu. Dịch vụ nhanh chóng, chi phí hợp lý. Quý Khách cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ Cenlight – Hotline: 0919595966

        Giấy phép kinh doanh vận tải theo NĐ 10/2020/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2025)

        Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe là giấy tờ pháp lý cần có của doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng ô tô.

        Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô (gọi tắt “Giấy phép” / “Giấy phép vận tải”) trước đây quy định thời hạn của giấy phép là 7 năm. Tuy nhiên, hiện nay, giấy phép không còn thể hiện thời hạn (NĐ 10/2020/NĐ-CP). Thời hạn của phù hiệu xe tối đa là 7 năm.

        Theo NĐ 10/2020/NĐ-CP quy định:

        • Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
        • Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

        1. Nội dung Giấy phép vận tải bao gồm:

        • Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;
        • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;
        • Người đại diện theo pháp luật;
        • Các hình thức kinh doanh;
        • Cơ quan cấp Giấy phép: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

        2- Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô gồm:

        2.1 Hồ sơ đề nghị cấp đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải gồm:

        • Giấy đề nghị.
        • Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.

        Người điều hành kinh doanh vận tải phải tốt nghiệp sơ cấp chuyên ngành vận tải trở lên. Chuyên ngành sơ cấp vận tải có thể là: khai thác vận tải, quản trị doanh nghiệp vận tải, kinh tế vận tải, quản trị logistics….

        Nếu người điều hành vận tải chưa có chứng chỉ hoặc bằng cấp về vận tại, Quý Khách có thể đăng ký học để được cấp chứng chỉ sơ cấp vận tải. Thời gian học 3-4 tháng. Hình thức học: trực tiếp hoặc online. Người điều hành nên là người lao động của doanh nghiệp để trách rủi ro hậu kiểu về sau.

        Hiện nay, một người điều hành cho bao nhiêu doanh nghiệp vận tải đều thể hiện rõ trên hệ thống. Nên nếu không thực tế làm việc cho doanh nghiệp thì khi hậu kiểm có những rủi ro nhất định.

        • Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).

        2.2 Hồ sơ đề nghị cấp đối với hộ kinh doanh vận tải gồm:

        • Giấy đề nghị.
        • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

        2.2 Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải do thay đổi nội dung của Giấy phép vận tải bao gồm:

        • Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại.
        • Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép vận tải.

        3. Căn cứ pháp lý

        • Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
        • Nghị định 47/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

        4. Dịch vụ Cenlight

        Cenlight chuyên tư vấn, đăng ký Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe các loại. Thời gian thực hiện dịch vụ: 07 ngày làm việc. Quý Khách cần hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ Cenlight – Hotline: 0919595966

        Dịch vụ tư đăng ký kinh doanh

        Cenlight chuyên tư vấn, soạn thảo hồ sơ đăng ký kinh doanh cho Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

        Dịch vụ Nhanh – chuyên nghiệp – Luôn hoàn tất công việc cho Khách hàng. Liên hệ: 0919 59 59 66

        Dịch vụ đăng ký kinh doanh Cenlight thực hiện:

        1- Dịch vụ thành lập công ty vốn Việt Nam:

        Thời gian hoàn tất dịch vụ: 05 ngày làm việc. Qúy Khách chỉ cần cung cấp thông tin và giấy tờ, các quy trình liên quan Cenlight thay mặt Quý Khách thực hiện. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp + con dấu + hoàn tất hồ sơ thuế ban đầu. Liên hệ: 0919595966

        Thành lập doanh nghiệp là bước đầu tiên để bắt đầu hoạt động kinh doanh. Quý Khách có thể chọn loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh.

        Khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh, Quý Khách sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện rõ mã số doanh nghiệp (là mã số thuế doanh nghiệp), loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệđại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu và nhiều đại diện theo pháp luật.

        Loại hình doanh nghiệp thường được chọn là:

        • Công ty TNHH: Một thành viên hoặc Hai thành viên trở lên. Trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện rõ thông tin của thành viên công ty và số vốn góp của từng thành viên.
        • Công ty cổ phẩn: phải có từ 03 cổ đông trên lên. Tên doanh nghiệp: gồm loại hình + tên riêng. Ví dụ: Công y cổ phần ABC hoặc Công ty CP ABC. Trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện nay không thể hiện thông tin của các cổ đông công ty.

        Ngành nghề kinh doanh là nội dung ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cenlight chúng tôi sẽ tư vấn cho Quý Khách các quy định liên quan để triển khai kế hoạch kinh doanh.

        2- Dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài

        Nhà đầu tư nước ngoài thường chọn thành lập công ty để triển khai kế hoạch kinh doanh tại Việt Nam. Nhà đầu tư có thể chọn công ty 100% vốn nước ngoài hoặc công ty liên doanh với nhà đầu tư Việt Nam.

        Đối với nhà đầu tư nước ngoài, trước khi tiến hành thủ tục đầu tư cần xem xét kỹ quy định của từng lĩnh vực kinh doanh và chế độ thuế ưu đãi.

        Điểm khác biệt với nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành đăng ký doanh nghiệp là cần phải có tài liệu chứng minh khả năng tài chính. Tài liệu này có thể là báo cáo tài chính đối với nhà đầu tư tổ chức, xác nhận số dư tài khoản ngân hàng…

        Và đối với một số ngành nghề như sản xuất, nhà hàng… cần phải xem xét kỹ xem tại điểm đó có đăng ký thực hiện dự án được hay không trước khi thuê mặt bằng…

        Quy trình triển khai dịch vụ thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài khác với quy trình thành lập doanh nghiệp có vốn Việt Nam. Thời gian xử lý tùy thuộc từng ngành nghề, từng dự án.

        Cenlight chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài. Dịch vụ uy tín, chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ Cenlight để chúng tôi có thể hỗ tốt hơn. Liên hệ: 0919 59 59 66.

        3- Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

        Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thể muốn:

        • Tăng vốn
        • Thay đổi trụ sở,
        • Đổi tên doanh nghiệp
        • Thay đổi đại diện pháp luật
        • Chuyển nhượng vốn
        • Thay đổi loại hình doanh nghiệp…
        • Hay bổ sung thêm ngành nghề đăng ký kinh doanh

        Các nội dung này cần phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

        4- Hỏi đáp về đăng ký kinh doanh

        Xem thêm về cách đặt tên công ty, loại hình doanh nghiệp, bảo hộ thương hiệu => xem tại mục HỎi ĐÁP: https://cenlight.com.vn/hoi-dap/

        Cảm ơn Bạn đã ghé thăm website Cenlight!

        Tư vấn giấy phép lao động người nước ngoài

        A- GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG VÀ THỜI HẠN

        Giấy phép lao động (Work permit) là loại giấy tờ cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

        Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động (Điều 151 Luật Lao động 2019). Thời hạn của giấy phép tối đa 02 năm.

        Sau khi được cấp Giấy phép lao động, người nước ngoài có thể đăng ký thẻ tạm trú với thời hạn tối đa 02 năm. Thời hạn của thẻ tạm trú theo thời hạn của giấy phép lao động.

        Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài có trách nhiệm đăng ký giấy phép lao động. Giấy phép lao động là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp đưa chí phí lương trả cho người nước ngoài vào chi phí hợp lý.

        Khi giấy phép lao động hết hạn, nếu doanh nghiệp vẫn sử dụng lao động nước ngoài thì có thể tiến hành thủ tục gia hạn giấy phép lao động.

        B- THỦ TỤC VỀ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG NGƯỜI NƯỚC NGOÀI:

        Tùy vị trí làm việc, Cenlight tư vấn chi tiết hồ sơ cần cung cấp để nộp hồ sơ xin giấy phép lao động. Người nước ngoài có thể làm quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật.

        • Vị trí chuyên gia:

        Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam
        Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

        • Vị trí Giám đốc điều hành:

        Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
        Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

        • Vị trí lao động kỹ thuật: Đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau:

        Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
        Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam
        5- Với công việc đặc thù khác: công dân nước ngoài có thể cung cấp các tài liệu liên quan khác.

        I – HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ GỒM:
        1. Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư: 02 Bản sao công chứng.
        2. Lý lịch tư pháp: 01 bản chính. Lý lịch tư pháp có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày cấp. Lý lịch tư pháp được cấp ở nước ngoài thì cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
        3. Giấy khám sức khoẻ: Nếu khám ở Việt Nam thì phải đến các bệnh viện do Bộ y tế cấp phép khám sức khỏe cho người nước ngoài. Quý Khách có thể tham khảo danh sách bệnh viện đủ điều kiện khám cho người nước ngoài tại TP.HCM tại đây.
        4. Hộ chiếu: Bản sao y công chứng toàn cuốn (kể cả trang trống).
        5. Hình ảnh: 2 tấm 4×6, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 06 tháng.
        6. Văn bản xác minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, cụ thể như sau:
        • Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành gồm 3 loại giấy tờ sau:

        – Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

        – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
        Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

        • Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật bao gồm 2 loại giấy tờ sau:

        – Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận;

        – Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.

        1. Và một số văn bản khác tùy từng trường hợp.

        Lưu ý: Tài liệu nước ngoài đều phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng.

        II- THỜI GIAN XỬ LÝ:

        30-45 ngày làm việc, tùy thuộc vào quy định của từng tỉnh/thành.

        III- CĂN CỨ PHÁP LÝ:
        • Luật Lao động 2019;
        • Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
        • Nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
        IV- NHẬN THẺ TẠM TRÚ SAU KHI CÓ GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

        Sau khi có giấy phép lao động, doanh nghiệp có thể đăng ký thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thời hạn lên đến 2 năm (visa dài hạn).

        Điểm lưu ý cần chú ý trước khi nhập cảnh vào Việt Nam, visa khi nhập cảnh nên là loại visa lao động do chính công ty đăng ký giấy phép lao động bảo lãnh. Nếu khác, vui lòng liên hệ Chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

        Cenlight chuyên tư vấn và đăng ký giấy phép lao động người nước ngoài. Dịch vụ NHANH – CHI PHÍ HỢP LÝ – CÓ GIẤY PHÉP. Vui lòng liên hệ Cenlight – hotline/zalo: 0919595966

        Cảm ơn Bạn đã ghé thăm website Cenlight!

        Translate »