DỊCH VỤ GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI TẠI TPHCM (Theo quy định mới nhất Nghị định 158/2024/NĐ-CP và Nghị định 218/2026/NĐ-CP)

Dịch vụ giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định mới tại NĐ 158/NĐ-CP và NĐ 218/NĐ-CP

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bắt buộc phải có Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe hợp pháp. Để hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh chủ động nắm bắt quy trình thủ tục hành chính mới nhất, tránh rủi ro bị thu hồi giấy phép trong quá trình hậu kiểm, Cenlight tổng hợp toàn bộ các căn cứ pháp lý hiện hành, điều kiện và hồ sơ đề nghị cấp mới theo chuẩn quy định mới nhất

Anh/Chị cần làm Giấy phép kinh doanh vận tải tại TPHCM gấp để xe kịp lăn bánh? Hãy để Cenlight đồng hành cùng Anh/Chị!

Không còn nỗi lo hồ sơ bị trả về, không mất thời gian đi lại chờ đợi tại Sở Xây Dựng TPHCM. Với dịch vụ trọn gói từ Cenlight, bạn chỉ cần cung cấp giấy tờ xe – mọi thủ tục hành chính và xin phù hiệu xe đã có đội ngũ chuyên viên của chúng tôi xử lý từ A – Z.

Cenlight cam kết: Quy trình minh bạch 100%, chi phí tối ưu – Nhận kết quả nhanh, chuẩn hẹn.

📞Liên hệ ngay Hotline/Zalo để được tư vấn miễn phí: 0919 595 966

Trả lời nhanh các câu hỏi thường thấy của Doanh nghiệp:

  • Sở nào cấp giấy phép kinh doanh vận tải? Là Sở Xây Dựng
  • Giám đốc có cần bằng điều hành vận tải không? Chỉ cần là nhân sự làm việc cho doanh nghiệp là được, không nhất thiết phải là Sếp nhé. Lưu ý cần có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm đầy đủ để phòng ngừa rủi ro khi hậu kiểm.
  • Làm giấy phép kinh doanh vận tải mất bao lâu? 5-7 ngày làm việc.

1. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

– Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã có ngành nghề kinh doanh vận tải phù hợp theo từng loại hình kinh doanh vận tải (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ – mã ngành 4933, vận tải hành khách (mã ngành 4931, 4933)…)

– Người điều hành vận tải có chứng chỉ, bằng cấp về vận tải trình độ sơ cấp trở lên (Ví dụ như: Cử nhân kinh tế vận tải, chứng chỉ sơ cấp quản lý và khai thác vận tải đường bộ…). Người điều hành vận tải là nhân sự làm việc trong doanh nghiệp, không yêu cầu bắt buộc phải là người đại diện pháp luật của công ty).

– Thành lập bộ phận an toàn giao thông, có bãi đậu xe cụ thể và một số thông tin khác.

2. THÀNH PHẦN HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI MỚI NHẤT

  • Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
  • Bản chụp từ bản gốc hoặc bản sao y công chứng Bằng cấp hoặc Chứng chỉ người điều hành vận tải.
  • Quyết định thành lập bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.
  • Quyết định phân công người điều hành vận tải.
  • Và một số tài liệu và thông tin khác tùy vào loại hình vận tải.

3. NỘI DUNG HIỂN THỊ TRÊN GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ

  • Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;
  • Người đại diện theo pháp luật;
  • Các hình thức kinh doanh;
  • Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh;
  • Khu vực in QR code, lưu trữ thông tin điện tử của giấy phép kinh doanh vận tải.

Trên giấy phép không thể hiện thời hạn giấy phép kinh doanh vận tải.

Mẫu giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô mới nhất:

📞GỌI TƯ VẤN NHANH – Hotline/Zalo: 0919 595 966

4. ĐIỂM LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI VÀ PHÙ HIỆU XE

4.1- Quy định về người điều hành vận tải cho doanh nghiệp: là người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp, tuyệt đối không mượn người khác đứng tên. Vì khi tiến hành hậu kiểm, cơ quan nhà nước sẽ kiểm tra hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội liên quan nhân sự này.

Giải pháp: Tuyển dụng nhân sự điều hành vận tải đáp ứng đủ điều kiện hoặc cử nhân sự đi học lấy Chứng chỉ sơ cấp vận tải (dự kiến 3-4 tháng là hoàn tất).

4.2- Phù hiệu xe: hãy xin phù hiệu xe trong vòng 6 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. Tùy loại hình kinh doanh vận tải để đăng ký phù hiệu xe phù hợp. Đây là tài liệu chứng minh công ty có xe lưu thông, triển khai hoạt động kinh doanh vận tải.

4.3 Lưu ý tránh các trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải:

Tại khoản 6 Điều 21 Nghị định 158/2024/NĐ-CP và Nghị định 218/NĐ-CP quy định về các trường hợp bị thu hồi giấy phép như sau:

Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn một trong các trường hợp sau đây:

  • Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
  • Không kinh doanh vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh doanh trong thời hạn từ 06 tháng trở lên, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh doanh trong thời gian 06 tháng liên tục trở lên;
  • Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;
  • Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, dữ liệu hình ảnh từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu;
  • Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền;
  • Trong thời gian 01 tháng, có từ 30% trở lên số phương tiện của đơn vị bị xử lý vi phạm thu hồi, bị tước phù hiệu;
  • Trong 01 năm có từ 02 lần trở lên bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải;
  • Không đăng ký thuế, không khai thuế theo quy định của pháp luật thuế.
  • Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) hoặc xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) có vi phạm quy định sử dụng xe kinh doanh vận tải đón, trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên các tuyến đường phố.”.

4.4 Hóa đơn tài chính về kinh doanh vận tải đường bộ: Công ty phải có giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô và phù hiệu xe đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh thì mới được xuất hóa đơn tài chính với nội dung này.

Lý do: Theo quy định Luật đầu tư cập nhật mới nhất  (Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP), ngành “Kinh doanh vận tải đường bộ” là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và cần có giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô và phù hiệu theo đúng quy định hiện hành.

5. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ

  • Luật đầu tư và các văn bản liên quan.
  • Nghị định 158/2024/NĐ-CP ngày  quy định về hoạt động vận tải đường bộ
  • Nghị định 218/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 158/2024 về vận tải đường bộ

Cenlight chúng tôi đã có nhiều năm tư vấn và thực hiện dịch vụ đăng ký Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe cho nhiều Khách hàng. Quý Anh/chị cần tư vấn nhanh, vui lòng liên hệ Cenlight – Hotline: 0919595966

Quy định mới về thu hồi, cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu xe hiệu lực 1/6/2024

Thời gian cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu xe do bị thu hồi

Ngày 16/4/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.

Trong đó có 1 số điểm nổi bật liên quan đến giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe như sau:

I- QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI  VÀ PHÙ HIỆU XE

1. CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI:

Nghị định 41/2024/NĐ đã  thêm 2 trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải không thời hạn So với trước kia. Cụ thể từ 01/06/2024 thì doanh nghiệp bị vi phạm 1 trong  6 trường hợp sau sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải:

  • 1. Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
  • 2. Không kinh doanh vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh doanh trong thời hạn từ 06 tháng trở lên, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh doanh trong thời gian 06 tháng liên tục trở lên;
  • 3. Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;
  • 4. Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu;
  • 5. Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền;
  • 6. Trong thời gian 01 tháng, có từ 30% trở lên số phương tiện của đơn vị bị xử lý vi phạm thu hồi, bị tước phù hiệu, biển hiệu.
2. CÁC TRƯỜNG HỢP THU HỒI PHÙ HIỆU XE:

Theo quy định tại khoản 10 điều 22 nghị định 10/2020/NĐ-CP thì phù hiệu xe bị thu hồi trong 3 trường hợp sau đây:

  • 1. Thu hồi phù hiệu, biển hiệu đối với tất cả phương tiện của đơn vị kinh doanh vận tải khi đơn vị kinh doanh vận tải bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải;
  • 2. Thu hồi phù hiệu, biển hiệu của phương tiện vi phạm đối với trường hợp khi trích xuất dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của mỗi phương tiện trong 01 tháng cho thấy có từ 05 lần vi phạm tốc độ/1000 km xe chạy (không tính các trường hợp vi phạm tốc độ từ 05 km/h trở xuống);
  • 3. Thu hồi phù hiệu của các xe ô tô kinh doanh vận tải theo tuyến cố định khi doanh nghiệp, hợp tác xã không hoạt động kinh doanh vận tải trên tuyến trong thời gian 60 ngày liên tục.

II- QUY ĐỊNH VỀ THỜI HẠN NỘP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI VÀ PHÙ HIỆU KHI VI PHẠM

1. THỜI HẠN NỘP LẠI GIẤY TỜ BỊ THU HỒI

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi, đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép kinh doanh và phù hiệu cho cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải theo quyết định thu hồi.

2. QUY ĐỊNH VỀ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI VÀ PHÙ HIỆU TRONG TRƯỜNG HỢP BỊ THU HỒI
  • GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI

Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép kinh doanh  trong vòng 10 ngày kể từ ngày ra quyết định thu hồi: cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh chỉ cấp lại Giấy phép kinh doanh sau thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy phép kinh doanh

Trường hợp quá thời hạn 10 ngày nêu trên mà đơn vị kinh doanh vận tải không nộp lại giấy phép kinh doanh vận tải hoặc phù hiệu xe:  Sở Giao thông vận tải chỉ cấp lại Giấy phép kinh doanh sau thời gian 45 ngày kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy phép kinh doanh và phù hiệu, biển hiệu theo quyết định thu hồi.”.

  • PHÙ HIỆU XE

Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại phù hiệu, biển hiệu  trong vòng 10 ngày kể từ ngày ra quyết định thu hồi: cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh chỉ cấp lại Giấy phép kinh doanh sau thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại  phù hiệu  xe.

Trường hợp quá thời hạn 10 ngày nêu trên mà đơn vị kinh doanh vận tải không nộp lại giấy phép kinh doanh vận tải hoặc phù hiệu xe: Sở Giao thông vận tải chỉ cấp mới, cấp lại phù hiệu, biển hiệu sau thời gian 45 ngày (90 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ phù hiệu theo quyết định thu hồi;

3. LƯU Ý THỜI GIAN CẤP MỚI,CẤP LẠI ĐỐI VỚI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI, PHÙ HIỆU XE BỊ THU HỒI VỚI LÝ DO BỊ MẤT

Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi phù hiệu, biến hiệu mà đơn vị kinh doanh vận tải xin cấp mới, cấp lại phù hiệu, biển hiệu với lý do bị mất thì trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải, Sở Giao thông vận tải không thực hiện cấp mới, cấp lại phù hiệu, biển hiệu.

    Phù hiệu xe NĐ 10/2020/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2025)

    Mẫu phù hiệu xe

    Quý Khách cần tư vấn nhanh, phù hiệu xe tải, phù hiệu xe container… vui lòng liên hệ: 0919 59 59 66

    Phù hiệu xe do Sở Giao thông vận tải cấp cho xe kinh doanh vận tải. Thời hạn phù hiệu tối đa 7 năm. Thời hạn này phụ thuộc vào thời hạn giấy phép kinh doanh vận tải, niên hạn xe. Giấy phép kinh doanh vận tải mới hiện nay không còn ghi thời hạn giấy phép.

    1- TƯ VẤN CÁC LỰA CHỌN ĐĂNG KÝ PHÙ HIỆU XE

    1.1 Xe thuộc sở hữu công ty, có 3 lựa chọn sau:

    • Công ty tự đăng ký Giấy phép kinh doanh vận tải, công ty tự đăng ký phù hiệu cho tất cả xe công ty sở hữu.
    • Công ty cho xe vào Hợp tác xã, công ty tự đăng ký phù hiệu và công ty phải trả phí hàng năm.
    • Công ty cho công ty khác kinh doanh vận tải thuê xe, Công ty thuê tự tiến hành đăng ký phù hiệu.

    1.2 Xe thuộc sở hữu cá nhân => có 3 lựa chọn

    • Cá nhân mở hộ kinh doanh có ngành kinh doanh vận tải, tiến hành đăng ký Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu Trường hợp này chỉ đúng cho XE TẢI thôi nhé.
    • Cá nhân cho xe vô hợp tác xã, HTX sẽ tự xin và trả phí cho họ.
    • Cá nhân thông qua công ty kinh doanh vận tải để đăng ký, tức là cá nhân này phải mở hộ kinh doanh có chức năng cho thuê xe thì công ty kinh doanh vận tải mới đăng ký được.

    Quý Khách cần đăng ký phù hiệu xe nhanh, vui lòng liên hệ Cenlight: 0919595966

    2. Các loại phù hiệu, biển hiệu được cấp:

    • Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ”. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ là việc sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc để vận chuyển công-ten-nơ.
    • Xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO”.
    • Xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải phải có phù hiệu “XE TẢI”.

    Lưu ý: Xe ô tô có phù hiệu loại “XE CÔNG-TEN-NƠ” được vận chuyển công-ten- nơ và hàng hóa khác. Xe có phù hiệu loại “XE TẢI” hoặc “XE ĐẦU KÉO” không được vận chuyển công-ten-nơ.

    • Phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”,
    • Xe ô tô sử dụng để vận tải trung chuyển hành khách phải có phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” .

    Vận tải trung chuyển hành khách là hoạt động vận tải không thu tiền do doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định sử dụng xe ô tô chở người từ 16 chỗ trở xuống (kể cả người lái xe) để đón, trả khách đi các tuyến vận tải khách cố định của đơn vị mình đến bến xe khách hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn địa phương hai đầu tuyến.

    • Phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” và “XE BUÝT”
    • Biển hiệu “XE Ô TÔ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH”

    3. Thời hạn có giá trị của phù hiệu xe:

    Phù hiệu cấp cho xe ô tô kinh doanh vận tải, cho xe trung chuyển có thời hạn tối đa là 7 năm.

    Phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” cấp cho các xe tăng cường giải tỏa hành khách trong các dịp Tết Nguyên đán có giá trị không quá 30 ngày; các dịp Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng có giá trị không quá 10 ngày.

    4. Hồ sơ đề nghị đăng ký phù hiệu xe:

    • Hồ sơ đề nghị cấp gồm:
    • Giấy đề nghị cấp phù hiệu xe.
    • Bản chụp từ bản gốc hoặc bản sao y công chứng Giấy đăng ký xe hoặc chụp từ bản chính Giấy hẹn nhận giấy đăng ký phù hiệu xe.
    • Hợp đồng thuê xe (nếu xe không chính chủ) và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chức năng cho thuê xe).
    • Thông tin đăng nhập GPS. Xe kinh doanh vận tải đều phải lắp GPS (thiết bị giám sát hành trình).
    • Thời gian xử lý: 02 ngày làm việc;
    • Cơ quan cấp: Sở Giao thông Vận tải.

    Lưu ý:

    • Phù hiệu được cấp lại khi hết hạn, khi bị mất hoặc bị hư hỏng. Hoặc khi thay đổi chủ sở hữu phương tiện hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải.
    • Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp lại, thời hạn phù hiệu giống như cấp mới.
    • Trường hợp cấp lại khi hết hạn, đơn vị kinh doanh vận tải được đề nghị cấp lại phù hiệu trong khoảng thời gian 15 ngày tính đến ngày hết hạn phù hiệu.

    Quý Khách cần đăng ký phù hiệu xe nhanh, vui lòng liên hệ Cenlight: 0919595966

    5. Căn cứ pháp lý:

    • Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (Hiệu lực 04/04/2020).
    • Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành (hiệu lực 15/07/2020).

    Quý Khách cần làm phù hiệu nhanh (phù hiệu xe tải, phù hiệu xe container, phù hiệu xe hợp đồng), vui lòng liên hệ Cenlight: 0919595966

    Giấy phép kinh doanh vận tải theo NĐ 10/2020/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2025)

    Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe là giấy tờ pháp lý cần có của doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng ô tô.

    Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô (gọi tắt “Giấy phép” / “Giấy phép vận tải”) trước đây quy định thời hạn của giấy phép là 7 năm. Tuy nhiên, hiện nay, giấy phép không còn thể hiện thời hạn (NĐ 10/2020/NĐ-CP). Thời hạn của phù hiệu xe tối đa là 7 năm.

    Theo NĐ 10/2020/NĐ-CP quy định:

    • Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
    • Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

    1. Nội dung Giấy phép vận tải bao gồm:

    • Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;
    • Người đại diện theo pháp luật;
    • Các hình thức kinh doanh;
    • Cơ quan cấp Giấy phép: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    2- Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô gồm:

    2.1 Hồ sơ đề nghị cấp đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải gồm:

    • Giấy đề nghị.
    • Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.

    Người điều hành kinh doanh vận tải phải tốt nghiệp sơ cấp chuyên ngành vận tải trở lên. Chuyên ngành sơ cấp vận tải có thể là: khai thác vận tải, quản trị doanh nghiệp vận tải, kinh tế vận tải, quản trị logistics….

    Nếu người điều hành vận tải chưa có chứng chỉ hoặc bằng cấp về vận tại, Quý Khách có thể đăng ký học để được cấp chứng chỉ sơ cấp vận tải. Thời gian học 3-4 tháng. Hình thức học: trực tiếp hoặc online. Người điều hành nên là người lao động của doanh nghiệp để trách rủi ro hậu kiểu về sau.

    Hiện nay, một người điều hành cho bao nhiêu doanh nghiệp vận tải đều thể hiện rõ trên hệ thống. Nên nếu không thực tế làm việc cho doanh nghiệp thì khi hậu kiểm có những rủi ro nhất định.

    • Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).

    2.2 Hồ sơ đề nghị cấp đối với hộ kinh doanh vận tải gồm:

    • Giấy đề nghị.
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    2.2 Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải do thay đổi nội dung của Giấy phép vận tải bao gồm:

    • Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại.
    • Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép vận tải.

    3. Căn cứ pháp lý

    • Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
    • Nghị định 47/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

    4. Dịch vụ Cenlight

    Cenlight chuyên tư vấn, đăng ký Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe các loại. Thời gian thực hiện dịch vụ: 07 ngày làm việc. Quý Khách cần hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ Cenlight – Hotline: 0919595966

    Translate »