DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI TẠI TPHCM THEO ĐIỀU 76 NGHỊ ĐỊNH 158/2024/NĐ-CP

Cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải theo K1 Điều 76 Nghị định 158/2024

Hiện nay, các doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải trước ngày 01/01/2025 theo quy định cũ (Nghị định 10/2020/NĐ-CP) bắt buộc phải thực hiện đăng ký cấp lại giấy phép theo quy định chuyển tiếp tại Khoản 1 Điều 76 Nghị định 158/2024/NĐ-CP.

Đặc biệt, khi tiến hành đăng ký phù hiệu cho xe mới, Sở Xây Dựng yêu cầu đơn vị phải hoàn tất thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải theo luật mới trước khi phê duyệt cấp phù hiệu xe. Nhằm giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn hoạt động, Cenlight cung cấp giải pháp tư vấn và xử lý hồ sơ trọn gói nhanh chóng dưới đây.

1. TẠI SAO PHẢI XIN LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 76 Nghị định 158/2024/NĐ-CP về điều khoản chuyển tiếp quy định rõ:

“1. Các đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nếu chưa đủ điều kiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định này thì phải thực hiện cấp lại trước ngày 01 tháng 01 năm 2026.”

Bên cạnh đó, các nội dung bổ sung tại Nghị định 218/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 10/08/2026) đã siết chặt và thay đổi các thành phần hồ sơ quản lý. Do đó, việc đăng ký cấp lại là bắt buộc để doanh nghiệp chuẩn hóa thông tin dữ liệu, bảo đảm điều kiện hậu kiểm và đủ cơ sở pháp lý xin cấp phù hiệu mới.

Thực tế áp dụng: Trong quá trình đăng ký phù hiệu xe cho xe mới, Sở Xây Dựng đã yêu cầu các doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại Điều 76 nêu trên phải tiến hành đăng ký cấp lại Giấy phép vận tải trước khi cấp phù hiệu mới.

📞GỌI CENLIGHT TƯ VẤN NHANHHotline/Zalo: 0919 595 966

2. THÀNH PHẦN HỒ SƠ XIN CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI MỚI NHẤT

Để nộp lên Sở Xây Dựng, doanh nghiệp cần chuẩn bị các đầu mục hồ sơ sau:

  • Giấy đề nghị cấp đổi/cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (theo mẫu quy định mới).
  • Hồ sơ của người trực tiếp điều hành vận tải:
    • Đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định, bằng xe buýt, bằng xe taxikinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo kéo theo sơ mi rơ moóc: Bản sao hoặc bản sao chứng thực/sao điện tử của văn bằng, chứng chỉ về vận tải của người điều hành vận tải.
    • Đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa: Chứng chỉ/Bằng cấp về vận tải HOẶC Xác nhận kinh nghiệm chứng minh kinh nghiệm làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải tối thiểu từ 03 năm trở lên đối với đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định (trừ người trực tiếp điều hành vận tải là chủ hộ hoặc người đại diện pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải) (áp dụng từ 20/08/2026 theo Nghị định 218/2026).
  • Quyết định thành lập bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông của đơn vị.
  • Quyết định bổ nhiệm/phân công người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.

Các tài liệu minh chứng và thông tin bổ trợ khác tùy thuộc vào từng loại hình phương tiện đăng ký kinh doanh.

3. THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH

  • Thời gian xử lý trọn gói: Từ 5 – 7 ngày làm việc (kể từ ngày bàn giao đủ hồ sơ hợp lệ).
  • Cơ quan thẩm quyền tiếp nhận: Sở Xây dựng các tỉnh/thành
  • Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng:
    • Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
    • Nghị định 218/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định vận tải đường bộ.

4. GIẢI PHÁP CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI NHANH TỪ CENLIGHT

Việc tự thực hiện chuẩn hóa hồ sơ điều khoản chuyển tiếp rất dễ bị hệ thống từ chối do các lỗi về chứng minh kinh nghiệm hoặc bằng cấp người điều hành. Đừng để quy trình hành chính làm chậm tiến độ lăn bánh của phương tiện.

Cenlight cam kết: Quy trình minh bạch 100%, chi phí tối ưu – Nhận kết quả nhanh, chuẩn hẹn.

Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ đại diện doanh nghiệp hoàn thiện phương án an toàn giao thông, rà soát văn bằng và thực hiện nộp duyệt online trọn gói từ A-Z, giao kết quả bản gốc tận tay khách hàng.

📞 Liên hệ Cenlight ngay hôm nay để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ miễn phí: Hotline/Zalo: 0919 595 966

DỊCH VỤ GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI TẠI TPHCM (Theo quy định mới nhất Nghị định 158/2024/NĐ-CP và Nghị định 218/2026/NĐ-CP)

Dịch vụ giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định mới tại NĐ 158/NĐ-CP và NĐ 218/NĐ-CP

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bắt buộc phải có Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe hợp pháp. Để hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh chủ động nắm bắt quy trình thủ tục hành chính mới nhất, tránh rủi ro bị thu hồi giấy phép trong quá trình hậu kiểm, Cenlight tổng hợp toàn bộ các căn cứ pháp lý hiện hành, điều kiện và hồ sơ đề nghị cấp mới theo chuẩn quy định mới nhất

Anh/Chị cần làm Giấy phép kinh doanh vận tải tại TPHCM gấp để xe kịp lăn bánh? Hãy để Cenlight đồng hành cùng Anh/Chị!

Không còn nỗi lo hồ sơ bị trả về, không mất thời gian đi lại chờ đợi tại Sở Xây Dựng TPHCM. Với dịch vụ trọn gói từ Cenlight, bạn chỉ cần cung cấp giấy tờ xe – mọi thủ tục hành chính và xin phù hiệu xe đã có đội ngũ chuyên viên của chúng tôi xử lý từ A – Z.

Cenlight cam kết: Quy trình minh bạch 100%, chi phí tối ưu – Nhận kết quả nhanh, chuẩn hẹn.

📞Liên hệ ngay Hotline/Zalo để được tư vấn miễn phí: 0919 595 966

Trả lời nhanh các câu hỏi thường thấy của Doanh nghiệp:

  • Sở nào cấp giấy phép kinh doanh vận tải? Là Sở Xây Dựng
  • Người điều hành vận tải có nhất thiết phải là Giám đốc không? Chỉ cần là nhân sự làm việc cho doanh nghiệp là được, không nhất thiết phải là Sếp nhé. Lưu ý cần có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm đầy đủ để phòng ngừa rủi ro khi hậu kiểm.
  • Giám đốc có cần bằng điều hành vận tải không? Ví dụ, vận tải hàng hóa bằng xe tải. hàn khách xe hợp đồng, Người điều hành vận tải là Người đại diện pháp luật và Chủ hộ thì cần không cần bằng cấp hay xác nhận kinh nghiệm nhé.
  • Làm giấy phép kinh doanh vận tải mất bao lâu? 5-7 ngày làm việc.
  • Người điều hành vận tải có bắt buộc phải có bằng cấp hay không? Tùy thuộc từng loại hình kinh doanh vận tải để xác định. Có ngành cần bằng cấp về vận tải, có ngành chỉ cần xác nhận kinh nghiệm đã làm việc ít nhất 3 năm tại đơn vị kinh doanh vận tải.

1. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

– Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã có ngành nghề kinh doanh vận tải phù hợp theo từng loại hình kinh doanh vận tải (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ – mã ngành 4933, vận tải hành khách (mã ngành 4931, 4933)…)

– Người điều hành vận tải có chứng chỉ, bằng cấp về vận tải trình độ sơ cấp trở lên hoặc xác nhận kinh nghiệm 3 năm về vận tải.

Đối với kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, bằng xe bus, xe taxi, kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng xe đầu kéo: Người điều hành vận tải bắt buộc phải có bằng cấp/chứng chỉ từ sơ cấp trở lên về vận tải.

Đối với kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa khác đã nêu ở trên: Người điều hành vận tải cần có chứng chỉ/ bằng cấp từ sơ cấp trở lên về vận tải HOẶC xác nhận kinh nghiệm 3 năm về điều hành vận tải (trừ trường hợp người trực tiếp điều hành vận tải là chủ hộ hoặc người đại diện pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải).

Bằng cấp có thể là: Cử nhân kinh tế vận tải, quản trị logistics, chứng chỉ sơ cấp quản lý và khai thác vận tải đường bộ…).

– Thành lập bộ phận an toàn giao thông, có bãi đậu xe cụ thể và một số thông tin khác.

2. THÀNH PHẦN HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI MỚI NHẤT

  • Giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
  • Bản chụp từ bản gốc hoặc bản sao y công chứng Bằng cấp hoặc Chứng chỉ người điều hành vận tải.
  • Quyết định thành lập bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.
  • Quyết định phân công người điều hành vận tải.
  • Và một số tài liệu và thông tin khác tùy vào loại hình vận tải.

3. NỘI DUNG HIỂN THỊ TRÊN GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ

  • Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) bao gồm: số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;
  • Người đại diện theo pháp luật;
  • Các hình thức kinh doanh;
  • Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh;
  • Khu vực in QR code, lưu trữ thông tin điện tử của giấy phép kinh doanh vận tải.

Trên giấy phép không thể hiện thời hạn giấy phép kinh doanh vận tải.

Mẫu giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô mới nhất:

📞GỌI TƯ VẤN NHANH – Hotline/Zalo: 0919 595 966

4. ĐIỂM LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI VÀ PHÙ HIỆU XE

4.1 Quy định về người điều hành vận tải cho doanh nghiệp: là người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp, tuyệt đối không mượn người khác đứng tên. Vì khi tiến hành hậu kiểm, cơ quan nhà nước sẽ kiểm tra hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội liên quan nhân sự này.

Giải pháp: Tuyển dụng nhân sự điều hành vận tải đáp ứng đủ điều kiện hoặc cử nhân sự đi học lấy Chứng chỉ sơ cấp vận tải (dự kiến 3-4 tháng là hoàn tất).

4.2 Phù hiệu xe: hãy xin phù hiệu xe trong vòng 6 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh vận tải. Tùy loại hình kinh doanh vận tải để đăng ký phù hiệu xe phù hợp. Đây là tài liệu chứng minh công ty có xe lưu thông, triển khai hoạt động kinh doanh vận tải.

4.3 Lưu ý tránh các trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải:

Tại khoản 6 Điều 21 Nghị định 158/2024/NĐ-CP và Nghị định 218/NĐ-CP quy định về các trường hợp bị thu hồi giấy phép như sau:

Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn một trong các trường hợp sau đây:

  • Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
  • Không kinh doanh vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh doanh trong thời hạn từ 06 tháng trở lên, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh doanh trong thời gian 06 tháng liên tục trở lên;
  • Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;
  • Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, dữ liệu hình ảnh từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu;
  • Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền;
  • Trong thời gian 01 tháng, có từ 30% trở lên số phương tiện của đơn vị bị xử lý vi phạm thu hồi, bị tước phù hiệu;
  • Trong 01 năm có từ 02 lần trở lên bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải;
  • Không đăng ký thuế, không khai thuế theo quy định của pháp luật thuế.
  • Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) hoặc xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) có vi phạm quy định sử dụng xe kinh doanh vận tải đón, trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên các tuyến đường phố”.

4.4 Hóa đơn tài chính về kinh doanh vận tải đường bộ: Công ty phải có giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô và phù hiệu xe đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh thì mới được xuất hóa đơn tài chính với nội dung này.

Lý do: Theo quy định Luật đầu tư cập nhật mới nhất  (Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP), ngành “Kinh doanh vận tải đường bộ” là ngành nghề kinh doanh có điều kiện và cần có giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô và phù hiệu theo đúng quy định hiện hành.

5. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ

  • Luật đầu tư và các văn bản liên quan.
  • Nghị định 158/2024/NĐ-CP ngày  quy định về hoạt động vận tải đường bộ (hiệu lực từ 01/01/2025).
  • Nghị định 218/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 158/2024 về vận tải đường bộ (hiệu lực từ 20/08/2026).

QCVN 30:2026/BCT Về Đồ Uống Có Cồn: Lộ trình hiệu lực và lưu ý cho doanh nghiệp

Ngày 01/01/2027 là mốc thời gian chính thức có hiệu lực của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới về đồ uống có cồn (QCVN 30:2026/BCT).Quy chuẩn này được ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BCT ngày 30/06/2026 của Bộ Công Thương, thay thế hoàn toàn cho QCVN 6-3:2010/BYT cũ. Đây là hành lang pháp lý hiện đại, rõ ràng, giúp doanh nghiệp nâng tầm chất lượng sản phẩm theo chuẩn quốc tế. Nhằm hỗ trợ các đơn vị sản xuất, kinh doanh chủ động phương án vận hành, bài viết dưới đây tổng hợp lộ trình hiệu lực và các thay đổi cốt lõi nhất.

1. THỜI GIAN HIỆU LỰC VÀ QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP

Doanh nghiệp hoàn toàn có đủ thời gian để chuẩn bị kỹ lưỡng nhờ lộ trình chuyển tiếp rất linh hoạt từ cơ quan quản lý:

  • Ngày hiệu lực chính thức: Quy chuẩn QCVN 30:2026/BCT chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027.
  • Thời hạn cho hồ sơ cũ: Đối với các sản phẩm rượu, bia đã thực hiện thủ tục tự công bố trước khi Thông tư được ban hành, doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng bản tự công bố cũ trong vòng 12 tháng kể từ ngày quy chuẩn có hiệu lực.

Tại Điều 3 QCVN 30:2026/BCT quy định như sau: “Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với sản phẩm đã tự công bố sản phẩm trước thời điểm Thông tư này ban hành, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng bản tự công bố sản phẩm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm.

  • Mốc thời gian cần nhớ: Bạn được phép lưu hành hàng hóa theo hồ sơ cũ đến hết ngày 31/12/2027 mà không cần phải thực hiện kiểm nghiệm hay công bố lại ngay lập tức (trừ trường hợp sản phẩm có cảnh báo đặc biệt về an toàn thực phẩm).

2. 04 ĐIỂM MỚI CỐT LÕI GIÚP CHUẨN HÓA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Quy chuẩn mới không làm khó doanh nghiệp mà tập trung vào việc phân loại khoa học và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng:

  • Định danh chi tiết phân khúc rượu: Định nghĩa rõ ràng và áp chỉ tiêu kỹ thuật riêng cho từng loại, từ rượu trắng chưng cất từ ngũ cốc, rượu trắng pha chế (Vodka) cho đến rượu Gin hay vang trái cây. Điều này giúp ngăn chặn tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, lập lờ nhãn mác.
  • Siết chỉ tiêu an toàn Methanol: Hàm lượng Methanol được tối ưu hóa dựa trên đặc thù sản xuất. Ví dụ, rượu trắng pha chế/Vodka được đưa về mức rất an toàn là ≤ 100 mg/L cồn 100° để loại bỏ hoàn toàn nguy cơ pha trộn cồn công nghiệp.
  • Lần đầu kiểm soát Diacetyl trong Bia: Quy chuẩn mới bổ sung chỉ tiêu hàm lượng Diacetyl ≤ 0,2 mg/L đối với sản phẩm bia, giúp các hãng bia kiểm soát tốt hơn hương vị đồng nhất của sản phẩm.
  • Đưa rượu thủ công vào diện quản lý: Mọi sản phẩm rượu truyền thống, rượu làng nghề khi lưu thông thương mại đều sẽ áp dụng chung một thước đo chất lượng, giúp nâng cao uy tín cho các thương hiệu nội địa.

3. CÁC CHỈ TIÊU KIỂM NGHIỆM RƯỢU MỚI THEO QCVN 30:2026/BCT

3.1. Đối với dòng sản phẩm Rượu Vodka / Rượu trắng pha chế:

Chỉ tiêu hàm lượng methanol trong rượu vodka và rượu trắng pha chế cần chú ý:

  • Quy chuẩn cũ (2010): Áp dụng mức trần chung khá rộng cho các loại rượu mạnh.
  • Quy chuẩn mới (2026): Thắt chặt tối đa hàm lượng Methanol xuống mức ≤ 100 mg/L cồn 100° nhằm ngăn chặn triệt để cồn công nghiệp pha tạp.

3.2. Đối với dòng sản phẩm Rượu chưng cất từ ngũ cốc:

Giới hạn độc tố methanol rượu chưng cất có sự thay đổi như sau:

  • Quy chuẩn cũ (2010): Cho phép biên độ hàm lượng Methanol dao động ở mức cao.
  • Quy chuẩn mới (2026): Đưa hàm lượng Methanol về giới hạn kiểm soát nghiêm ngặt là ≤ 600 mg/L cồn 100°.

3.3. Đối với các dòng Rượu mạnh khác & Rượu trái cây:

  • Quy chuẩn cũ (2010): Mức trần Methanol nới lỏng từ 2.000 mg/L đến 10.000 mg/L cồn 100° tùy loại.
  • Quy chuẩn mới (2026): Hạ thấp mức tối đa đối với các nguyên liệu khác không vượt quá 2.000 mg/L cồn 100°.

3.4. Đối với sản phẩm Bia:

Quy định rõ ràng về kiểm nghiệm chỉ tiêu diacetyl trong bia như sau:

  • Quy chuẩn cũ (2010): Không quy định cụ thể hàm lượng chất Diacetyl tự nhiên sản sinh khi lên men.
  • Quy chuẩn mới (2026): Lần đầu tiên đưa vào chỉ tiêu bắt buộc kiểm nghiệm với hàm lượng Diacetyl ≤ 0,2 mg/L để bảo vệ hương vị bia ổn định.

3.5. Đối với Rượu truyền thống, Rượu nấu thủ công:

  • Quy chuẩn cũ (2010): Chưa có chế tài phủ sóng bắt buộc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật cho nhóm rượu tự nấu tại địa phương.
  • Quy chuẩn mới (2026): Chính thức đưa toàn bộ rượu thủ công lưu thông trên thị trường vào diện quản lý bắt buộc theo các thước đo hàm lượng độc tố chung.

4. DOANH NGHIỆP CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG GÌ?

Nắm bắt các thay đổi về chỉ tiêu kiểm nghiệm tại QCVN 30:2026/BCT nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tự công bố rượu theo qcvn mới và xây dựng lộ trình chuyển đổi công bố rượu cũ nhằm đáp ứng quy định này. Để quá trình chuyển đổi diễn ra mượt mà và không ảnh hưởng đến việc thông quan hàng hóa, doanh nghiệp có thể chủ động thực hiện 3 bước đơn giản sau:

  • Rà soát lại kết quả kiểm nghiệm: Đối chiếu kết quả kiểm nghiệm (COA) hiện tại của sản phẩm với các mức trần chỉ tiêu mới của QCVN 30:2026/BCT. Cùng với việc xem xét các quy định mới về An toàn thực phẩm (nếu có), doanh nghiệp có thể xây dựng lộ trình chuyển đổi công bố rượu QCVN 30 mới.
  • Lên kế hoạch tối ưu hóa quá trình thực hiện tự công bố rượu theo qcvn mới: Làm việc với bộ phận R&D hoặc nhà máy sản xuất để điều chỉnh (nếu cần) đối với các chỉ số như Methanol hay Diacetyl.
  • Sắp xếp lộ trình làm hồ sơ công bố sản phẩm mới: Theo QCVN 30 mới, thời hạn sử dụng bản tự công bố rượu cũ là hết 31/12/2027. Tận dụng khoảng thời gian chuyển tiếp trong năm 2027 để cuốn chiếu làm mới hồ sơ tự công bố cho từng danh mục sản phẩm, tránh dồn ứ vào giai đoạn cuối năm.

Đối với rượu nhập khẩu, cần thực hiện thủ tục công bố rượu nhập khẩu trong năm 2027 để chuẩn bị tốt cho quá trình nhập khẩu rượu lưu thông thuận lợi.

Quy chuẩn QCVN 30:2026/BCT mới áp dụng từ 01/01/2027 với nhiều thay đổi ngặt nghèo về chỉ số rượu ngoại. Doanh nghiệp của bạn đã có phương án rà soát lại hệ thống hồ sơ tự công bố cũ chưa?

Kết nối ngay với Cenlight để trải nghiệm dịch vụ công bố rượu nhập khẩu chuyên nghiệp:

🌟 Tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí kiểm nghiệm chỉ tiêu mới.

🌟 Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu kiến thức chuyên ngành.

🌟 Cam kết bảo mật thông tin và đồng hành trọn đời cùng doanh nghiệp.

Báo cáo tình hình kinh doanh rượu

1. KINH DOANH LOẠI RƯỢU NÀO PHẢI NỘP BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH RƯỢU?

Theo nghị định 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020. Sửa đối Nghị định số: 105/2017/NĐ-Cp ngày 14 tháng 09 năm 2017 có quy định doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất rượu hàng năm phải nộp báo cáo như sau:

  • Đối với rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên: trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, thương nhân sản xuất rượu công nghiệp, thương nhân sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh rượu năm trước của đơn vị mình về cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép theo Mẫu số 08, Mẫu số 09.
  • Đối với thương nhân bán lẻ rượu tiêu dùng tại chỗ và kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ: Luật không có quy định doanh nghiệp phải nộp báo cáo.
báo cáo tình hình kinh doanh rượu

2. NƠI NHẬN BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH RƯỢU:

Địa chỉ : Văn phòng Bộ Công Thương – Số 25 Ngô Quyền, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

3. HÌNH THỨC NỘP BÁO CÁO:

Doanh nghiệp có thể nộp bằng 2 hình thức (qua bưu điện hoặc trực tiếp)

  • Gửi thư qua bưu điện: Doanh nghiệp nộp 01 bản đến Bộ Công Thương, Sở Công Thương –

 Lưu ý: Giữ lại vận đơn đã gửi thư để làm bằng chứng đã nộp báo cáo khi bị kiểm tra.

  • Nộp trực tiếp: Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại Bộ Công Thương, Sở Công Thương, UBND Quận, Huyện.

Lưu ý:  Doanh nghiệp cần in 02, 01 bản cơ quan quản lý sẽ lưu lại, 01 bản sẽ được cơ quan tiếp nhận và đóng dấu trả lại doanh nghiệp.

Mẫu số 08

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
—————

…….. ngày…. tháng….. năm… ……

BÁO CÁO

Tình hình sản xuất  rượu năm . .. ………

Kính gửi:……………………………

  1. Tên thương hiệu:…………………………………………. ………………………………………….
  2. Địa chỉ trụ sở chính:……….. Điện thoại:……….. . Số fax:…………………
  3. Giấy phép sản xuất rượu số……… do………… cấp ngày…. tháng… năm…. Giấy phép sản xuất rượu sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại (nếu có) số………. do…….. cấp ngày…. tháng….. năm……..
STTTÌNH HÌNH SẢN XUẤT
Loại rượu chủCông cụ thiết kế (lít/năm)Sản phẩm sản xuất (lít)So với năm trước (%)Sản phẩm sản xuất dự kiến ​​năm tiếp theo (lít)mở rộng số đầu tư (nghìn đồng )
1
2
TỔ NG CỘNG
 STTTÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Loại rượu chủSản phẩm tiêu thụ (lít)So với năm trước  (%)                             Sản phẩm tiêu thụ dự phòng năm tiếp theo (lít)Ghi chú
1
2
…..
TỔ NG CỘNG
NGƯỜI LẬP BIỂU
(K ý , ghi r õ họ tên)
NGƯ Ờ I ĐẠ DI Ệ N THEO PHÁP LU Ậ (K ý , ghi r õ họ tên, đóng dâu (n ế u có))

Mẫu số 09

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
—————

…….. ngày…. tháng….. năm… ……

BÁO CÁO

Hình phân phân số rư ợ u/ người buôn rư ợ u/bán l ẻ rư ợ u năm ……..

Kính gửi:………..

Tên thương hiệu:…………………………………………. ……………………………..

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………. …………………………

Điện thoại:……………………………. ………… Số fax:………………………………

Giấy phép phân phối rượu/bán rượu/bán rượu số:…………. do……….. cấp ngày.. … tháng…. năm…..

Giấy phép phân phối rượu/bán rượu/bán rượu sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại (nếu có):…….. do……….. cấp ngày. ….. tháng…. năm……..

(Tùy chọn loại hình phân phối rượu/bán rượu/bán rượu, thương nhân chọn các bảng tương ứng dưới đây để điền thông tin)

  1. ĐỐI CỘNG HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI RƯỢU/BÁN BUÔN RƯỢU
STTTên nhà cung cấpĐịa chỉ chính của nhà cung cấpRượu tênXuất xứRượu không có nồng độSố lượng m a (lít)Tổng giá trị mua (nghìn đồng)
1
2
….
TỔNG CỘ NG
  1. Tình hình bán ra
STTTên khách hàngĐịa chỉ trụ sở chính của khách hàngRượu tênXuất xứRượu không có nồng độSố lượ ng bán ( ít)Tổng giá trị bán (nghìn đồng)
1
2
TỔ NG CỘNG
  1. ĐỐI CỘNG HOẠT ĐỘNG BÁN LẺ RƯỢU
STTTên nhà cung cấpCung cấp địa chỉ trụ sở chínhRượu tênRượu không có cồnMua trong nămBán trong năm
Số lượ ng (lít)Tổng giá trị (nghìn đồng)Số lượng (lít)Tổng giá trị(nghìn đồng)
1
2
TỔ NG CỘNG
NGƯỜI LẬP BIỂU
(K ý , ghi r õ họ tên)
NGƯ Ờ I ĐẠ DI Ệ N THEO PHÁP LU Ậ (K ý , ghi r õ họ tên, đóng dâu (n ế u có))
Translate »