Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Phần lớn, các nhà đầu tư nước ngoài, khi đầu tư vào Việt Nam thường gặp một số khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp. Nay, công ty  Cenlight xin đề cập đến một số điểm cần lưu ý khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn vào Việt Nam.

Thứ nhất: Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Theo quy định tại khoản 1 điều 10 nghị định 118/2015/NĐ-CP, thì nhà đầu tư phải đáp ứng đủ các điều kiện như dưới đây khi thực hiện hoạt động đầu tư vào Việt Nam.

  • Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; Điều kiện về hình thức đầu tư.
  • Điều kiện về phạm vi hoạt động đầu tư.
  • Điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư.
  • Điều kiện khác theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư.

Và những điều kiện này được công bố trên cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài tại địa chỉ https://dautunuocngoai.gov.vn/fdi

Thứ hai: Các hình thức ưu đãi đầu tư.

1. Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư: (có 3 hình thức)

  • a) Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;
  • c) Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư:

  • a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư được quy định tại luật đầu tư ;
  • b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại luật đầu tư và nghị định 118/2015/NĐ-CP;
  • c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư;
  • d) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên;
  • đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

3. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

Thứ ba: Các hình thức đầu tư .

Hiện nay, theo luật đầu tư năm 2014. Thì nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư vốn vào Việt Nam theo các hình thức sau:

  1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  2. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế :

a) Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

  • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
  • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

b) Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

  • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
  • Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
  1. Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP: Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.
  2. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thứ tư: Thủ tục cấp cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc chủ trương đầu tư.

  • Theo quy định tại khoản điều 36 luật đầu tư thì những trường hợp sau đây phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư:
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế theo quy định khoản 1 điều 23 luật đầu tư
  • Theo quy định tại khoản 2 điều 36 luật đầu tư các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
  • Dự án của nhà đầu tư trong nước
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế theo quy định của khoản 2 điều 23 luật đầu tư.
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Thành phần hồ sơ:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay cho đề xuất dự án đầu tư.
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư 2014) gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Trên đây là một số điểm cần lưu ý đối với việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nếu cần thêm thông tin gì bạn có thể liên hệ với Cenlight để được hỗ trợ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *