Giấy phép bán buôn rượu

GIẤY PHÉP BÁN BUÔN RƯỢU:
  1. Cơ quan cấp phép: Sở Công Thương
  2. Thời hạn Giấy phép: 05 năm
  3. Doanh nghiệp hay Hộ kinh doanh có thể đăng ký Giấy phép bán buôn rượu?: phải là doanh nghiệp.
  4. Doanh nghiệp có giấy phép bán buôn rượu được quyền:
  • Mua rượu của các nhà cung cấp rượu tại Việt Nam (Công ty có Giấy phép phân phối/Công ty sản xuất rượu)
  • Được quyền bán buôn ở cho các đại lý, cửa hàng tại tỉnh thành được cấp phép.
  • Được quyền bán lẻ rượu ở các địa điểm đăng ký. Khi doanh nghiệp có đăng ký bán lẻ rượu, cơ quan cấp phép sẽ tiến hành thẩm định địa điểm bán lẻ.

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP BÁN BUÔN RƯỢU CENLIGHT

  • Nơi thực hiện dịch vụ: Tại TP.Hồ Chí Minh và tỉnh/thành lân cận
  • Khả năng: Có thể xây dựng hệ thống phân phối tại TP.HCM và đăng ký thành công dịch vụ cho doanh nghiệp. Chúng tôi có mối quan hệ sẵn với các hệ thống và các đối tác kinh doanh trong quá trình thực hiện dịch vụ.
  • Kinh nghiệm đăng ký giấy phép bán buôn rượu: Hơn 10 năm (từ năm 2012 đến nay)
  • Kết quả: Thực hiện dịch vụ thành công cho 100% Khách hàng.

I – ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP BÁN BUÔN RƯỢU

  1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của phập luật.
  2. Có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với ít nhất 01 thương nhân bán lẻ rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán lẻ rượu.
  3. Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác.

II – QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ DOANH NGHIỆP BÁN BUÔN RƯỢU

  1. Mua, bán rượu có nguồn gốc hợp pháp.
  2. Niêm yết bản sao hợp lệ giấy phép đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tại các địa điểm bán rượu của thương nhân và chỉ được mua, bán rượu theo nội dung ghi trong giấy phép đã được cấp, trừ trường hợp đối với thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ.
  3. Thực hiện chế độ báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định.
  4. Mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong, nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu khác theo nội dung ghi trong giấy phép;
  5. Bán rượu cho các thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép;
  6. Bán rượu cho thương nhân mua rượu để xuất khẩu;
  7. Trực tiếp bán lẻ rượu tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được cấp phép.

III- HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BÁN BUÔN RƯỢU:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Bản sao Giấy, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

3. Tài liệu về hệ thống bán buôn rượu gồm một trong hai loại sau:

a) Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống bán buôn rượu kèm bản sao Giấy phép bán lẻ rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống bán buôn rượu;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu.

4. Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu:

a) Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất trong nước, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác, trong đó ghi rõ các loại rượu dự kiến kinh doanh phù hợp với hoạt động của thương nhân sản xuất, thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn khác;

b) Bản sao Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép phân phối hoặc Giấy phép bán buôn rượu của các nhà cung cấp rượu.

IV – CĂN CỨ PHÁP LÝ

  1. Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu
  2. Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương