Cenlight Consultant

Công bố mỹ phẩm nhập khẩu

BẠN MUỐN CENLIGHT HỖ TRỢ NHANH?

TƯ VẤN NHANH

Công bố sản phẩm mỹ phẩm là thủ tục pháp lý cần phải thực hiện trước khi nhập khẩu mỹ phẩm về thị trường Việt Nam. Phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm là tài liệu chứng minh sản phẩm an toàn với người tiêu dùng.

Cenlight chuyên cung cấp dịch vụ công bố mỹ phẩm nhập khẩu. Hồ sơ cần cung cấp và thời gian thực hiện dịch vụ như sau:

1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: file scan;

2. Thành phần của sản phẩm: File thông tin thể hiện rõ thành phần và tỷ lệ chất tạo nên sản phẩm.

3. Mẫu sản phẩm: 01 mẫu. Chụp trước cho Cenlight hình ảnh sản phẩm để kiểm tra thông tin.

4. Giấy phép lưu hành tự do (CFS – Certificate of Free Sale): Bản chính (Phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và Công chứng lãnh sự). Lưu ý: phải có dòng chữ “is freely sold in …..”

4.1. Trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên CPTPP thì phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau:

– CFS do nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp là bản chính, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

– CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– CFS phải có tối thiểu các thông tin sau:

a) Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS.

b) Số, ngày cấp CFS.

c) Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.

d) Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.

đ) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất.

e) Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước cấp CFS.

g) Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.

4.2 Trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ các nước thành viên CPTPP (Nước thành viên CPTPP là bất kỳ Nhà nước hoặc lãnh thổ hải quan riêng nào mà Hiệp định CPTPP đã được phê chuẩn và có hiệu lực) thì không phải có CFS.”

5. Giấy ủy quyền của nhà sản xuất (Phải Hợp pháp hóa lãnh sự và Công chứng lãnh sự).

Giấy ủy quyền có nội dung như sau:

“Điều 6. Quy định về Giấy ủy quyền (Thông tư 06/2011/TT-BYT)

1. Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

2. Giấy uỷ quyền phải có đầy đủ các nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên uỷ quyềnlà chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủyquyền;

c) Phạm vi ủyquyền(đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam);

d) Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủyquyền;

đ) Thời hạn ủy quyền;

e) Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam;

g) Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên uỷ quyền.

II – THỜI GIAN THỰC HIỆN: 20-30 ngày làm việc

  1. Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm
  2. Thông tư 32/2019/TT-BYT sửa đổi thông tư 06/2011/TT-BYT
  3. Danh mục chất cấm, chất hạn chế, chất màu được sử dụng, chất bảo quản được sử dụng, chất chống tia UV được sử dụng theo phụ lục cuộc họp lần 27 của ASEAN năm 2017
  4. Công văn 1609/QLD-MP năm 2012 hướng dẫn phân loại mỹ phẩm, công bố tính năng mỹ phẩm
Exit mobile version